
Công văn về quyền tiếp cận thông tin đất đai (Công văn 396/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ)
Tại Công văn 396/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ ngày 12/02/2026, Cục Quản lý đất đai được Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ nghiên cứu, trả lời phản ánh, kiến nghị của Ông trên Hệ thống thông tin của Bộ Tư pháp (Mã PAKN: 1768500971525) với nội dung như sau:
Câu hỏi: Điều 61. Những trường hợp không cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai [khoản 3: không cung cấp thông tin về người sử dụng đất, chủ tài sản trên đất]
Xin hỏi : Văn bản pháp luật này sai, hay nhân viên công vụ sai? thông tin về thửa đất, lịch sử biến động thửa đất có thuộc [đối tượng] của Điều Luật này không? Tức là bị cấm cung cấp thông tin về thửa đất? vì VPĐKĐĐ, địa chính xã Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, đã căn cứ khoản 3 Điều 61 NĐ 101/2024/NĐ-CP, từ chối cung cấp thông tin dữ liệu đất đai thửa số 435, tờ bản đồ 5a là thửa đất của gia đình tôi [ tôi là con trong gia đình ], cho tôi [là người có quyền liên quan thửa đất]., hiện đứa cháu gái đứng tên, và đang rao bán thửa đất, trên đó có cả
nhà thờ của gia tộc.
1. VPĐKĐĐ căn cứ khoản 3 điều 61 nghị định 101/2024/NĐ-CP, lý do [không có sự đồng ý của người sử dụng đất], từ chối cung cấp thông tin dữ liệu đất đai thửa đất cho người có quyền, lợi ích liên quan, có đúng không có vi phạm pháp luật không?
2. Làm rõ Phạm trù, “thông tin người sử dụng đất “ và “ thông tin thửa đất “, là nhu cầu cung cấp thông tin dữ liệu đất đai của người có quyền, lợi ích liên quan thửa đất; để hiểu VPĐKĐĐ căn cứ khoản 3 điều 61 nghị định 101/2024/NĐ-CP, lý do [không có sự đồng ý của người sử dụng đất], từ chối cung cấp thông tin dữ liệu đất đai thửa đất cho người có quyền, lợi ích liên quan, có đúng không? có vi phạm pháp luật không? [tôi không đồng ý việc bộ nông nghiệp từ chối trả lời, đây là văn bản pháp luật liên quan quan đến trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ, văn bản pháp luật sai hay viên chức của bộ quản lí sai, để gây hậu quả nghiêm trọng cho công dân , tại sao lại từ chối trả lời?
Về nội dung Quý công dân hỏi Cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:
1. Các quy định của pháp luật về việc cung cấp thông tin đất đai
(i) Theo quy định tại Điều 24 Luật Đất đai năm 2024 thì công dân được quyền tiếp cận các thông tin đất đai:
“Điều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai
1. Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây:
a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;
b) Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;
c) Giao đất, cho thuê đất;
d) Bảng giá đất đã được công bố;
đ) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
e) Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
g) Thủ tục hành chính về đất đai;
h) Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
i) Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.”.
(ii) Theo quy định tại Điều 61 Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ có quy định những trường hợp không cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai:
“Điều 61. Những trường hợp không cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
1. Thông tin, dữ liệu đất đai thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật. Khi thông tin thuộc bí mật nhà nước được giải mật thì công dân được tiếp cận theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định của Nghị định này.
2. Những thông tin, dữ liệu đất đai gây nguy hại đến lợi ích của Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội mà pháp luật quy định.
3. Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được sự đồng ý của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đó, trừ trường hợp phục vụ hoạt động điều tra, thi hành án dân sự, xác minh xử lý hành vi vi phạm pháp luật và phục vụ công tác quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.
4. Văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu không hợp lệ theo quy định.
5. Tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai nhưng không thực hiện nộp phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai hoặc giá sản phẩm, dịch vụ gia tăng sử dụng thông tin từ cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai theo quy định”.
2. Thông tin người sử dụng đất và thông tin thửa đất được quy định tại Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ và được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 09/2021/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường cụ thể như sau:
Khoản 7 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 xác định khái niệm “người sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật”.
Nội dung thông tin người sử dụng đất và thông tin thửa đất được quy định cụ thể tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường:
- Khoản 1 Điều 5:“Thông tin về người sử dụng đất, người được giao đất để quản lý gồm: họ và tên, năm sinh, số giấy tờ pháp lý về nhân thân, địa chỉ thường trú đối với cá nhân; tên, địa chỉ trụ sở chính, giấy tờ pháp lý đối với tổ chức; hình thức sử dụng đất.”
- Khoản 1 Điều 6:“Thông tin về thửa đất gồm: số thửa đất, tờ bản đồ số, diện tích, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, hình thức sử dụng đất, địa chỉ thửa đất.”
Đề nghị Quý công dân nghiên cứu các quy định nêu trên, liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Xem thêm tại Công văn 396/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ ngày 12/02/2026.