
Sẽ có 7 Nghị định và 10 Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 (Quyết định 2835/QĐ-TTg) (Hình từ Internet)
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 2835/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 về Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10.
>> Đã có Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho hộ kinh doanh từ ngày 01/01/2026
![]() |
Quyết định 2835/QĐ-TTg |
Theo đó, tại Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (một số nội dung giao quy định chi tiết có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) được Thủ tướng phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành như sau:
* Nghị định:
(1) Nghị định quy định về quản lý thuế hộ kinh doanh (Khoản 5 Điều 2; Khoản 5 Điều 13; Khoản 6 Điều 26)
(2) Nghị định quy định chi tiết Luật và các biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế (Khoản 5 Điều 2; Khoản 21 Điều 4; Khoản 5 Điều 7; Khoản 5 Điều 9 (quy định khoản 4 Điều 9); Khoản 4 Điều 10; Khoản 6 Điều 11; Khoản 8 Điều 12; Khoản 8 Điều 14; Khoản 6 Điều 16; Khoản 7 Điều 17; Khoản 6 Điều 18; Khoản 5 Điều 19; Khoản 5 Điều 20; Khoản 4 Điều 21; Khoản 3 Điều 24; khoản 3 Điều 25; Khoản 4 Điều 30; Khoản 6 Điều 32; Khoản 1 Điều 34; Khoản 4 Điều 36; Khoản 3 Điều 38; Khoản 15 Điều 39; Khoản 8 Điều 40; Khoản 10 Điều 48; Khoản 5 Điều 49; Khoản 3 Điều 50)
(3) Nghị định quy định quản lý thuế đối với giao dịch liên kết (Khoản 5 Điều 52)
(4) Nghị định quy định hóa đơn, chứng từ (Khoản 6 Điều 26; khoản 4 Điều 27)
(5) Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan (Khoản 10 Điều 44; Khoản 5 Điều 45; Khoản 5 Điều 46)
(6) Nghị định quy định về phụ hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức ngành thuế (Khoản 5 Điều 9 (khoản 2 Điều 9))
(7) Nghị định quy định kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí (Khoản 12, khoản 15 Điều 39)
* Thông tư:
(1) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định về quản lý thuế (Khoản 3 Điều 3; khoản 7 Điều 11; khoản 9 Điều 12; khoản 9 Điều 14; khoản 5 Điều 15; khoản 7 Điều 16; khoản 7 Điều 18; khoản 6 Điều 19; khoản 6 Điều 20; khoản 5 Điều 21; khoản 7 Điều 22; khoản 3 Điều 35; khoản 3 Điều 37; Điểm b khoản 2 Điều 38)
(2) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Khoản 10 Điều 44; Khoản 5 Điều 45; Khoản 5 Điều 46)
(3) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định số của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27)
(4) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem điện tử rượu và tem điện tử thuốc lá (Khoản 7 Điều 26)
(5) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế (Khoản 5 Điều 10)
(6) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc áp dụng Thỏa thuận trước về phương pháp định giá tính thuế (APA) và Thủ tục thỏa thuận song phương (MAP) (Khoản 3 Điều 30; Khoản 2 Điều 31)
(7) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ cấp phát, quản lý, sử dụng phụ hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức ngành thuế ((Khoản 5 Điều 9 (quy định khoản 2 Điều 9); Nghị định quy định về phụ hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức ngành thuế)
(8) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (Khoản 7 Điều 40)
(9) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ trong quản lý thuế (Khoản 5 Điều 33; Khoản 3 Điều 34)
(10) Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Khoản 9 Điều 12; Điểm c khoản 1 Điều 14; Khoản 9 Điều 14; Khoản 5 Điều 15; Khoản 7 Điều 16; Khoản 7 Điều 18; Khoản 6 Điều 19; Khoản 6 Điều 20; Khoản 5 Điều 21; Khoản 7 Điều 22; Khoản 3 Điều 35; Khoản 3 Điều 37; Điểm b khoản 2 Điều 38)
Xem thêm tại Quyết định 2835/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 31/12/2025.