
Thông tư 28/2025/TT-BTP: Danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan thuộc Bộ Tư pháp (Hình từ internet)
Ngày 26/12/2025, Bộ Tư pháp có ban hành Thông tư 28/2025/TT-BTP Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương.
Thông tư 28/2025/TT-BTP quy định danh mục, thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương.
Thông tư 28/2025/TT-BTP áp dụng đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức làm việc tại các vị trí phải chuyển đổi theo quy định trong các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, các cơ quan thi hành án dân sự và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương.
Theo đó, căn cứ tại Điều 2 Thông tư 28/2025/TT-BTP có quy định cụ thể về danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác như sau:
- Danh mục vị trí công tác định kỳ chuyển đổi được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư 28/2025/TT-BTP.
- Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được xác định cụ thể đối với từng lĩnh vực công tác tại Phụ lục kèm theo Thông tư 28/2025/TT-BTP. Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm được phân công làm việc ở vị trí công tác đó theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 28/2025/TT-BTP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2026 và thay thế Thông tư 05/2023/TT-BTP ngày 24/8/2023 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương.
Căn cứ Điều 3 Nghị định 39/2025/NĐ-CP có quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp như sau:
- Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
- Vụ Pháp luật hình sự - hành chính.
- Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế.
- Vụ Pháp luật quốc tế.
- Vụ Tổ chức cán bộ.
- Vụ Hợp tác quốc tế.
- Văn phòng bộ.
- Cục Quản lý thi hành án dân sự.
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính.
- Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật và Trợ giúp pháp lý.
- Cục Hành chính tư pháp.
- Cục Đăng ký giao dịch bảo đảm và Bồi thường nhà nước.
- Cục Bổ trợ tư pháp.
- Cục Kế hoạch - Tài chính.
- Cục Công nghệ thông tin.
- Viện Chiến lược và Khoa học pháp lý.
- Học viện Tư pháp.
- Tạp chí Dân chủ và Pháp luật.
- Báo Pháp luật Việt Nam.
Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 16 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 17 đến khoản 20 Điều này là các đơn vị sự nghiệp công lập phục vụ quản lý nhà nước thuộc bộ.
Vụ Công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật có 03 phòng, Vụ Pháp luật hình sự - hành chính có 03 phòng, Vụ Pháp luật dân sự - kinh tế có 04 phòng, Vụ Pháp luật quốc tế có 04 phòng, Vụ Tổ chức cán bộ có 05 phòng, Vụ Hợp tác quốc tế có 03 phòng.
Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc bộ và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc bộ.
Xem thêm chi tiết tại Thông tư 28/2025/TT-BTP có hiệu lực thi hành từ ngày 08/02/2026.