
14 nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực từ 15/01/2026 (Hình từ internet)
![]() |
Nghị định 05/2026/NĐ-CP |
Ngày 10/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 05/2026/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng.
Nghị định 05/2026/NĐ-CP quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Thanh tra ngành Ngân hàng).
Theo đó, căn cứ tại Điều 10 Nghị định 05/2026/NĐ-CP có quy định chi tiết về 14 nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực bao gồm:
(1) Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Khu vực; lãnh đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
(2) Chỉ đạo việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
(3) Quyết định thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
(4) Quyết định việc thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật của đối tượng thanh tra ngân hàng; thanh tra vụ việc khác khi được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực giao.
(5) Xử phạt vi phạm hành chính hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
(6) Xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực và các cơ quan thanh tra khác.
(7) Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực đình chỉ theo thẩm quyền việc thi hành quyết định trái pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Khu vực được phát hiện qua thanh tra.
(8) Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra.
(9) Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực chỉ đạo việc thực hiện nội dung kết luận thanh tra theo quy định tại Điều 52 Luật Thanh tra. Chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra và xử lý kịp thời vấn đề phát sinh. Báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra với Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
(10) Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét trách nhiệm, xử lý đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra, hoặc không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.
(11) Đề xuất với Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ yêu cầu thanh tra ngân hàng.
(12) Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị về nội dung trong kết luận thanh tra của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung trong kết luận thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực.
(13) Giải quyết khiếu nại đối với các quyết định, hành vi của mình, của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật.
(14) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực giao.