
Quy định về xuất nhập khẩu hóa chất cấm từ 17/01/2026 (Hình từ internet)
Ngày 17/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất 2025 về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa.
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm cho tổ chức, cho phép xuất khẩu hoặc tiêu hủy hóa chất cầm theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Hóa chất 2025.
Theo đó, điều kiện cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Có hoạt động đặc biệt sử dụng hóa chất cấm để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cần sử dụng hóa chất cấm;
- Có các thông tin cảnh báo cần thiết tại nơi tồn trữ hóa chất cấm, nội quy về an toàn hóa chất, có hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất cấm tại khu vực tồn trữ, sản xuất:
- Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cổ phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất;
- Có kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hỏa chất và phương tiện bảo đảm an toàn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm gia, giám sát).
(Khoản 1, 2 Điều 18 Nghị định 26/2026/NĐ-CP)
Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 26/2026/NĐ-CP điều kiện xuất khẩu hóa chất cấm như sau:
- Tổ chức không sử dụng hết hóa chất cấm theo thời hạn sử dụng quy định tại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Chỉ được thực hiện xuất khẩu khi có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;
- Trường hợp không xuất khẩu, tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm thực hiện tiêu hủy hóa chất cấm. Việc tiêu hủy phải đảm bảo an toàn môi trường, an toàn lao động và lập hồ sơ theo dõi.
(1) Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm lập 01 bộ hồ sơ gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến bộ quản lý chuyên ngành theo quy định;
Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm gồm:
+ Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
+ Bản sao Giấy phép sản xuất hóa chất cẩm đã được cấp;
+ Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bằng tiếng nước ngoài, trong đó ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, thời gian và quốc gia xuất khẩu;
+ Bản cam kết mục đích sử dụng hóa chất cấm cho nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
+ Phiếu an toàn hóa chất;
+ Báo cáo về tình hình nhập khẩu, sử dụng và tổn trừ hóa chất cấm theo các Giấy phép đã được cấp.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tỉnh vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản này;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
- Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm có thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.
(2) Hồ sơ, thủ tục cấp lại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép, giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp lại Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
- Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.
(3) Hồ sơ, thủ tục cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Trường hợp thay đổi nội dung hóa đơn, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép; Giấy tờ, tài liệu xác nhận đối với các nội dung điều chỉnh;
- Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định các nội dung điều chỉnh và cấp Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy phép;
- Thời hạn Giấy phép cấp điều chỉnh thực hiện như cấp mới Giấy phép.
(Khoản 4, 5, 6, 7 Điều 18 Nghị định 26/2026/NĐ-CP)