
Đã có dự thảo Nghị định về hoạt động mật mã dân sự (Hình từ Internet)
Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng hồ sơ Dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về hoạt động mật mã dân sự.
![]() |
Dự thảo Nghị định về hoạt động mật mã dân sự |
Theo đó, dự thảo Nghị định quy định chi tiết điểm a khoản 1, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều 28, Điều 29 Luật An ninh mạng 2025 về sản phẩm mật mã dân sự, dịch vụ mật mã dân sự; quy định việc kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự; quy định việc xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự với một số nội dung như sau:
(1) Sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
- Sản phẩm mật mã dân sự là các tài liệu, trang thiết bị kỹ thuật và nghiệp vụ mật mã đề bảo vệ thông tin không thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
- Dịch vụ mật mã dân sự gồm dịch vụ bảo vệ thông tin sử dụng sản phẩm mật mã dân sự; kiểm định, đánh giá sản phẩm mật mã dân sự; tư vấn bảo mật, an ninh mạng sử dụng sản phẩm mật mã dân sự.
(2) Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
- Doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thuộc Danh mục sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự tại Phụ lục 1 kèm theo dự thảo Nghị định.
- Sản phẩm mật mã dân sự phải được kiểm định, chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường.
- Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn 10 năm.
- Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
(3) Cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự
- Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Có tối thiểu 02 cán bộ kỹ thuật có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin; cán bộ quản lý, điều hành có bằng tốt nghiệp đại học một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin;
+ Có hệ thống trang thiết bị, cơ sở vật chất phù hợp với quy mô cung cấp sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự,
+ Có phương án kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
+ Có hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật phù hợp với phạm vì, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm.
- Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự gồm:
+ Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự theo mẫu số 01 Phụ lục III dự thảo Nghị định;
+ Bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chuyên môn về bảo mật, an toàn thông tin của đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật;
+ Phương án kỹ thuật gồm tài liệu về đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm; tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ; các biện pháp, giải pháp kỹ thuật, phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm theo mẫu số 03 Phụ lục III dự thảo Nghị định;
+ Phương án kinh doanh gồm phạm vi, đối tượng cung cấp, quy mô số lượng sản phẩm, dịch vụ hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật theo mẫu số 04 Phụ lục III dự thảo Nghị định;
- Hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự lập thành 01 bộ, nộp trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã Ban Cơ yếu Chính phủ (sau đây gọi chung là Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã), số điện thoại số fax: 024-3232.3313, thư điện tử: info@nacis.gov.vn, Cổng Dịch vụ công Quốc gia: https://dichvucong.gov.vn. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được ký số theo quy định của pháp luật về chữ ký số.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục Quân lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp về nội dung cần sửa đổi, bổ sung. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo hoặc quả thời hạn hoàn thiện hồ sơ, trong 03 ngày làm việc, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã thông báo bằng văn bản đến doanh nghiệp về lý do không cấp giấy phép.
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã thẩm định và cấp mới Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự trong thời hạn 15 ngày. Trường hợp từ chối cấp phép, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo mẫu số 05 Phụ lục III dự thảo Nghị định.
Xem thêm tại dự thảo Nghị định về hoạt động mật mã dân sự.