
Sẽ ban hành Nghị định quy định hóa đơn chứng từ vào tháng 5/2026 theo Luật Quản lý thuế 2025 (Hình từ Internet)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quyết định 91/QĐ-BTC ngày 20/01/2026 về việc triển khai thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2025).
![]() |
Quyết định 91/QĐ-BTC |
Theo đó, phân công các đơn vị chủ trì soạn thảo các văn bản quy định chi tiết thi hành các luật, nghị quyết được Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10 thuộc trách nhiệm chủ trì của Bộ Tài chính tại Phụ lục kèm theo.
![]() |
Phụ lục |
Đối với Nghị định quy định hóa đơn, chứng từ (khoản 6 Điều 26, khoản 4 Điều 27 Luật Quản lý thuế 2025) được phân công về thời gian như sau:
- Gửi lấy ý kiến các Bộ, ngành các đơn vị, tổ chức có liên quan: Tháng 2/2026;
- Gửi lấy ý kiến thẩm định: Tháng 3/2026;
- Thời hạn trình Bộ/Trình Chính phủ: Tháng 4/2026;
- Thời hạn ban hành: 15/5/2026.
|
Khoản 6 Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025, Chính phủ quy định các nội dung sau: loại hóa đơn điện tử; đối tượng sử dụng; nội dung, thời điểm lập hóa đơn điện tử; trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử; trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử. Khoản 4 Điều 27 Luật Quản lý thuế 2025, Chính phủ quy định chi tiết các nội dung sau: loại chứng từ điện tử; nội dung, thời điểm lập chứng từ điện tử; phương thức lập chứng từ điện tử, văn bản hành chính thuế điện tử; kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử; trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng chứng từ điện tử. |
Xem thêm tại Quyết định 91/QĐ-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 20/01/2026.
Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn được quy định tại khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP như sau:
- Chữ viết hiển thị trên hóa đơn là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.
- Chữ số hiển thị trên hóa đơn là chữ số Ả-rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Người bán được lựa chọn: sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.), nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị hoặc sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán.
- Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.
+ Trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối thì đơn giá, thành tiền, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thanh toán được ghi bằng ngoại tệ, đơn vị tiền tệ ghi tên ngoại tệ. Người bán đồng thời thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
+ Mã ký hiệu ngoại tệ theo tiêu chuẩn quốc tế (ví dụ: 13.800,25 USD - Mười ba nghìn tám trăm đô la Mỹ và hai mươi nhăm xu, ví dụ: 5.000,50 EUR- Năm nghìn ơ-rô và năm mươi xu).
+ Trường hợp bán hàng hóa phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối và được nộp thuế bằng ngoại tệ thì tổng số tiền thanh toán thể hiện trên hóa đơn theo ngoại tệ, không phải quy đổi ra đồng Việt Nam.