
Đã có Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (Hình từ Internet)
Ngày 23/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 (sửa đổi 2025).
![]() |
Nghị định 37/2026/NĐ-CP |
Theo đó, Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Điều 5, Điều 6a, Điều 6b, Điều 6c, Điều 6đ, Điều 23b, Điều 34, Điều 34a, Điều 45, Điều 46, Điều 48, Điều 49, Điều 72 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 (sửa đổi 2025) và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, mã số, mã vạch, cơ chế tài chính về chi phí thử nghiệm, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy trong chương trình hỗ trợ, trình tự, thủ tục kiểm tra, miễn, giảm kiểm tra, xử lý trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao, trình tự, thủ tục kiểm tra, xử lý vi phạm chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường, với các nội dung cụ thể như sau:
(1) Quản lý nhà nước về hoạt động mã số, mã vạch
- Chính phủ giao Bộ Khoa học và Công nghệ thống nhất quản lý nhà nước về mã số, mã vạch và các công nghệ dựa trên nền tảng mã số, mã vạch, cụ thể:
+ Xây dựng chiến lược, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản quy phạm pháp luật về mã số, mã vạch;
+ Hướng dẫn các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai áp dụng mã số, mã vạch.
- Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia là cơ quan thường trực giúp Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về mã số, mã vạch, có trách nhiệm:
+ Hướng dẫn áp dụng mã số, mã vạch, tổ chức phổ biến, triển khai áp dụng mã số, mã vạch theo tiêu chuẩn của Tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1;
+ Cấp và quản lý các loại mã số, mã vạch theo cam kết với tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1; quản lý và triển khai các dịch vụ do tổ chức mã số mã vạch quốc tế GS1 ủy quyền;
+ Xây dựng, vận hành, duy trì, nâng cấp và khai thác cơ sở dữ liệu mã số, mã vạch quốc gia là một bộ phận của Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia;
+ Đại diện duy nhất của Việt Nam tại tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1 và thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về mã số, mã vạch;
+ Tổ chức việc thu, quản lý và sử dụng phí cấp mã số, mã vạch theo quy định của pháp luật;
+ Nghiên cứu phát triển ứng dụng, cung cấp các dịch vụ, giải pháp về mã số, mã vạch và các công nghệ khác liên quan;
+ Chủ trì kiểm tra, xử lý, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về mã số, mã vạch.
- Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai ứng dụng mã số, mã vạch trong phạm vi, lĩnh vực được phân công quản lý.
- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan xây dựng quy định và hướng dẫn về thu, quản lý và sử dụng phí cấp mã số, mã vạch.
(2) Quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Chính phủ giao Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước về hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, cụ thể:
+ Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu; xây dựng và công bố tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về mã số, mã vạch và truy xuất nguồn gốc;
+ Hướng dẫn nâng cao năng lực kỹ thuật cho hoạt động truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa và hỗ trợ phát triển sản phẩm, hàng hóa chủ lực, phát triển kinh tế - xã hội của các bộ có chức năng quản lý ngành, lĩnh vực và địa phương;
+ Vận hành, duy trì, nâng cấp, quản trị Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia; khai thác nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa phục vụ quản lý quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa, cảnh báo rủi ro và hậu kiểm;
+ Quản lý sử dụng mã truy xuất nguồn gốc, các loại mã truy vết và vật mang dữ liệu;
+ Quản lý tổ chức triển khai, thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi, lĩnh vực được phân công quản lý;
+ Chủ trì, phối hợp với các bộ có chức năng quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi, lĩnh vực được phân công quản lý.
- Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý tổ chức triển khai thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi, lĩnh vực được phân công quản lý bảo đảm kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia; thực hiện quản lý hồ sơ số của sản phẩm trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình; thực hiện kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết các khiếu nại, tố cáo về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chủ trì, phối hợp với các bộ có chức năng quản lý ngành, lĩnh vực tổ chức kiểm tra truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.
- Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong việc xây dựng, vận hành, duy trì và nâng cấp nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
- Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia và nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa được kết nối, chia sẻ dữ liệu, bảo đảm đúng mục đích, phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước và bảo vệ dữ liệu.
Xem thêm tại Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa có hiệu lực từ 23/01/2026.