Điều kiện sản xuất hóa chất cấm từ 17/01/2026

25/01/2026 07:29 AM

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết thông tin về Điều kiện sản xuất hóa chất cấm từ 17/01/2026.

Ngày 17/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 26/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa, trong đó quy định cụ thể về Điều kiện sản xuất hóa chất cấm.

Điều kiện sản xuất hóa chất cấm

Căn cứ Điều 16 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, điều kiện sản xuất hóa chất cấm bao gồm:

- Tổ chức sản xuất hóa chất cấm là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.

- Có hoạt động đặc biệt sử dụng hóa chất cấm để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cần sử dụng hóa chất cấm.

- Nhà xưởng, kho chứa sản xuất hóa chất phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 của Nghị định 26/2026/NĐ-CP;

+ Phải có quy trình thao tác an toàn. Quy trình phải được niêm yết tại khu vực sản xuất hóa chất cấm.

- Công nghệ phải tuân thủ quy định tại khoản 6 Điều 4 của Nghị định 26/2026/NĐ-CP.

- Đối với việc sản xuất Hóa chất Bảng 1 thuộc Phụ lục III của Nghị định số 24/2026/NĐ-CP quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất với mục đích nghiên cứu, y tế, dược phẩm hoặc quốc phòng, an ninh tại cơ sở quy mô đơn lẻ phải đáp ứng các quy định sau:

+ Việc sản xuất được thực hiện trong các thiết bị phản ứng không cấu thành sản xuất liên tục;

+ Dung tích của các thiết bị phản ứng không vượt quá 100 lít và tổng dung tích của các thiết bị phản ứng có dung tích trên 5 lít không vượt quá 500 lít.

- Đối với việc sản xuất Hóa chất Bảng 1 tại cơ sở khác với cơ sở quy mô đơn lẻ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 16 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, phải đáp ứng quy định về cơ sở sản xuất và quy mô sản xuất cho các mục đích cụ thể như sau:

+ Quốc phòng, an ninh: một cơ sở sản xuất với tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm;

+ Nghiên cứu, y tế hoặc dược phẩm: một cơ sở sản xuất với sản lượng không vượt quá 100 gam/năm đối với một hóa chất nhưng tổng sản lượng không vượt quá 10 kg/năm;

+ Phòng thí nghiệm: một cơ sở sản xuất với tổng sản lượng không vượt quá 100 gam/năm.

- Tồn trữ, bảo quản hóa chất

+ Hóa chất cấm phải được phân khu, sắp xếp theo tính chất của từng loại hóa chất. Không được bảo quản các hóa chất có khả năng phản ứng với nhau gây mất an toàn hoặc có yêu cầu về phòng, chống cháy nổ khác nhau trong cùng một khu vực;

+ Đáp ứng quy định tại khoản 7 Điều 4 của Nghị định 26/2026/NĐ-CP.

- Năng lực chuyên môn

+ Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở sản xuất phải có bằng đại học trở lên về chuyên ngành hóa học;

+ Đáp ứng quy định tại khoản 8 Điều 4 của Nghị định 26/2026/NĐ-CP.

- Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm gia, giám sát).

- Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động sản xuất hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 của Nghị định 25/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.

Trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm

Căn cứ Khoản 3 Điều 17 Nghị định 26/2026/NĐ-CP, quy định về trình tự, thủ tục thẩm định, cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm như sau:

- Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến bộ quản lý chuyên ngành theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;

-Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản 3 Điều 17 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;

- Trong thời hạn 16 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định hồ sơ, kiểm tra điều kiện thực tế và cấp Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép có văn bản trả lời, nêu rõ lý do;

- Giấy phép sản xuất hóa chất cấm có thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp.

Xem chi tiết tại Nghị định 26/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 17/01/2026.

Nguyn Ngc T Uyên

Chia sẻ bài viết lên facebook 3,299

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079