Doanh nghiệp phải lập danh mục quyền sở hữu trí tuệ từ 01/4/2026

26/01/2026 15:51 PM

Quốc hội thông qua Luật Sở hữu trí tuệ 2025 sửa đổi theo đó quy định Doanh nghiệp phải lập danh mục quyền sở hữu trí tuệ từ 01/4/2026.

Doanh nghiệp phải lập danh mục quyền sở hữu trí tuệ từ 01/4/2026

Doanh nghiệp phải lập danh mục quyền sở hữu trí tuệ từ 01/4/2026 (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp phải lập danh mục quyền sở hữu trí tuệ từ 01/4/2026

Quốc hội thông qua Luật Sở hữu trí tuệ 2025 sửa đổi có hiệu lực từ 01/4/2026.

Luật thúc đẩy khai thác thương mại quyền sở hữu trí tuệ Luật đã quy định khung về việc hỗ trợ tạo ra và khai thác thương mại quyền sở hữu trí tuệ nhằm biến quyền sở hữu trí tuệ thành tài sản sinh lời, góp phần phát triển kinh tế - xã hội; quy định rõ chủ sở hữu được sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để thực hiện giao dịch dân sự, thương mại, đầu tư, v.v theo quy định của pháp luật cũng như chính sách khuyến khích khai thác quyền sở hữu trí tuệ, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn hoặc thế chấp để vay vốn.

Để thúc đẩy và tạo thuận lợi cho các hoạt động khai thác thương mại quyền sở hữu trí tuệ, Luật cũng quy định hình thành cơ sở dữ liệu giá giao dịch quyền sở hữu trí tuệ để minh bạch thị trường, phát triển tổ chức trung gian (định giá, môi giới,), v.v.

Theo đó, Luật Sở hữu trí tuệ 2025 bổ sung Điều 8a vào sau Điều 8 cũng đã quy định trách nhiệm lập danh mục riêng để quản trị nội bộ đối với quyền sở hữu trí tuệ chưa đáp ứng điều kiện để ghi nhận giá trị tài sản trong sổ kế toán. Cụ thể:

(1) Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ có trách nhiệm lập danh mục riêng để quản trị nội bộ trong trường hợp quyền sở hữu trí tuệ chưa đáp ứng điều kiện để ghi nhận giá trị tài sản trong sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

(2) Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để thực hiện các hoạt động giao dịch dân sự, thương mại, đầu tư và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật liên quan theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, quản lý, sử dụng tài sản công và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(3) Nhà nước khuyến khích khai thác quyền sở hữu trí tuệ, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn hoặc thế chấp để vay vốn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp, tín dụng và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Hiện nay, doanh nghiệp Việt Nam chưa có thói quen quản lý quyền sở hữu trí tuệ như một tài sản quan trọng. Tình trạng quên không thực hiện việc duy trì hoặc gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ vẫn còn khá phổ biến.

Đây là những nội dung khởi đầu của bước chuyển trọng tâm từ “bảo hộ quyền” sang “khai thác, sử dụng quyền như một tài sản có giá trị”, giảm tình trạng “bằng độc quyền để treo”, mở rộng nguồn lực cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Mới đây, Bộ Khoa học và Công nghệ có dự thảo Nghị định sửa đổi của Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Sở hữu trí tuệ. Bổ đề xuất bổ sung quy định về quản lý, khai thác quyền sở hữu trí tuệ như sau:

(1) Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ thực hiện lập, lưu giữ Danh mục quyền sở hữu trí tuệ gồm:

(i) Các quyền sở hữu trí tuệ chưa đáp ứng các điều kiện để ghi nhận giá trị tài sản trong sổ kế toán theo quy định pháp luật về kế toán;

(ii) Các quyền sở hữu trí tuệ đáp ứng các điều kiện để ghi nhận giá trị tài sản trong sổ kế toán theo quy định pháp luật về kế toán.

(2) Danh mục quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều này được sử dụng để làm cơ sở quản trị nội bộ cho các mục đích sau đây:

(i) Quản lý, theo dõi tình trạng pháp lý của các quyền sở hữu trí tuệ;

(ii) Làm căn cứ để thực hiện định giá, xác định giá quyền sở hữu trí tuệ trong các giao dịch dân sự, kinh doanh thương mại và các mục đích hợp pháp khác;

(iii) Thông tin để minh chứng nguồn lực, uy tín, tiềm năng của doanh nghiệp đối với đối tác, nhà đầu tư;

(iv) Xây dựng chiến lược về việc khai thác quyền sở hữu trí tuệ;

(v) Các hoạt động khác mà pháp luật không cấm.

(3) Danh mục quyền sở hữu trí tuệ được lập dưới hình thức bản giấy hoặc bản điện tử, bao gồm các thông tin cơ bản sau:

(i) Đối tượng quyền sở hữu trí tuệ;

(ii) Tình trạng pháp lý của quyền sở hữu trí tuệ (căn cứ phát sinh, xác lập quyền); thời hạn bảo hộ; các thời điểm phải thực hiện nghĩa vụ về phí, lệ phí (nếu có); v.v.);

(ii) Thông tin về tác giả, đồng tác giả;

(iv) Nguồn gốc hình thành (tự tạo ra, kế thừa, được tặng cho, v.v.);

(v) Chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra,đăng ký, xác lập quyền;

(vi) Tình trạng sử dụng, khai thác (tự khai thác, chuyển quyền sử dụng, v.v.); giá trị thu được từ việc sử dụng, khai thác (nếu có);

(vii) Giá trị ước tính (do tổ chức, chuyên gia định giá đưa ra hoặc tự ước tính nội bộ) phục vụ cho mục đích quản trị, ra quyết định kinh doanh (nếu có).

(4) Việc lập Danh mục quyền sở hữu trí tuệ quy định tại Điều này không thay thế cho các nghĩa vụ ghi nhận, trình bày báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán.

(5) Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ thực hiện rà soát, cập nhật Danh mục quyền sở hữu trí tuệ hằng năm hoặc khi phát sinh thay đổi về tình trạng pháp lý, giá trị của quyền sở hữu trí tuệ.

(6) Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để thực hiện các giao dịch dân sự, thương mại và đầu tư và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật, bao gồm các hình thức sau:

(i) Chuyển nhượng quyền sở hữu;

(ii) Chuyển giao quyền sử dụng;

(iii) Nhượng quyền thương mại;

(iv) Góp vốn bằng quyền sở hữu trí tuệ;

(v) Sử dụng quyền sở hữu trí tuệ làm tài sản bảo đảm;

(vi) Các hình thức giao dịch dân sự, thương mại và đầu tư khác theo quy định của pháp luật liên quan.

(7) Các bộ, ngành, địa phương trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm xây dựng các chương trình, kế hoạch để khuyến khích khai thác thương mại quyền sở hữu trí tuệ, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ để góp vốn hoặc thế chấp để vay vốn theo quy định của pháp luật, thực hiện hỗ trợ thẩm định giá đối với các quyền sở hữu trí tuệ tạo ra từ ngân sách nhà nước, quyền sở hữu trí tuệ trong các ngành công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ xanh và quyền sở hữu trí tuệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo dựa trên quyền sở hữu trí tuệ phù hợp với chiến lược phát triển ngành, địa phương; thúc đẩy hình thành và phát triển các tổ chức trung gian hỗ trợ cho hoạt động phát triển, khai thác, sử dụng quyền sở hữu trí tuệ.

Chia sẻ bài viết lên facebook 28

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079