
04 Thông tư lĩnh vực chứng khoán có hiệu lực từ tháng 02/2026 (Hình từ Internet)
Bộ Tài chính đã ban hành 03 Thông tư lĩnh vực chứng khoán có hiệu lực từ đầu tháng 02/2026 gồm các văn bản sau đây.
|
Văn bản |
Ngày có hiệu lực |
|
Thông tư 08/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 96/2020/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC và Thông tư 18/2025/TT- BTC, Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC, Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành |
03/02/2026 |
|
Thông tư 122/2025/TT-BTC hướng dẫn về chứng quyền có bảo đảm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành |
06/02/2026 |
|
Thông tư 135/2025/TT-BTC quy định về hành nghề chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành |
09/02/2026 |
|
Thông tư 136/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 98/2020/TT-BTC hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành |
12/02/2026 |
Ngoài ra, đáng chú ý, ngày 29/01/2026, Thông tư 115/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 118/2020/TT-BTC hướng dẫn nội dung về chào bán, phát hành chứng khoán, chào mua công khai, mua lại cổ phiếu, đăng ký công ty đại chúng và hủy tư cách công ty đại chúng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chính thức có hiệu lực.
Đồng thời Thông tư 138/2025/TT-BTC sửa đổi Thông tư 95/2020/TT-BTC hướng dẫn giám sát giao dịch chứng khoán trên thị trường chứng khoán và Thông tư 06/2022/TT-BТС hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đối với hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành có hiệu lực từ 01/3/2026.
Quy định mới về tài khoản giao dịch chứng khoán từ ngày 03/02/2026
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 08/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư 96/2020/TT-BTC hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC và Thông tư 18/2025/TT- BTC, Thông tư 120/2020/TT-BTC quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC, Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về hoạt động của công ty chứng khoán được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC.
Theo đó sửa đổi Điều 6 Thông tư 120/2020/TT-BTC đã được sửa đổi bởi Thông tư 68/2024/TT-BTC quy định về tài khoản giao dịch chứng khoán với một số điểm mới như sau:
(1) Nhà đầu tư tuân thủ quy định sau:
(i) Nhà đầu tư mở tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán là thành viên giao dịch để thực hiện giao dịch chứng khoán; đối với nhà đầu tư nước ngoài không cư trú, việc đặt lệnh giao dịch chứng khoán được thực hiện thông qua tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đại diện bằng số hiệu tài khoản lưu ký của nhà đầu tư nước ngoài hoặc do nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện bằng tài khoản giao dịch của chính mình;
(ii) Kể từ ngày hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán theo cơ chế đối tác bù trừ trung tâm được triển khai thực hiện, nhà đầu tư phải có tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ trước khi thực hiện giao dịch chứng khoán. Việc mở tài khoản ký quỹ bù trừ của nhà đầu tư thực hiện theo pháp luật về bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
(2) Nhà đầu tư chỉ được mở 01 tài khoản ký quỹ bù trừ tại thành viên bù trừ tương ứng với mỗi tài khoản giao dịch chứng khoán, ngoại trừ một số trường hợp theo pháp luật về bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán.
(3) Công ty chứng khoán nước ngoài, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài được mở 02 tài khoản giao dịch chứng khoán tại mỗi công ty chứng khoán như sau:
(i) 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện hoạt động giao dịch của chính công ty;
(ii) 01 tài khoản giao dịch chứng khoán để thực hiện hoạt động quản lý giao dịch của khách hàng của công ty.