
Hướng dẫn quy đổi các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn của giáo viên giáo dục nghề nghiệp từ 12/2/2026 (Hình từ internet)
Ngày 12/2/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT quy định chế độ làm việc đối với nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
![]() |
Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT |
Theo Điều 12 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT hướng dẫn quy đổi các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ra giờ chuẩn như sau:
- Hoạt động chuyên môn quy đổi ra giờ chuẩn:
+ Một giờ giảng bằng tiếng nước ngoài đối với các môn học, mô-đun không phải là môn ngoại ngữ được tính bằng 1,5 đến 2,0 giờ chuẩn;
+ Một giờ giảng dạy lý thuyết đối với lớp học có số lượng học viên, học sinh, sinh viên vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT được nhân hệ số quy đổi nhưng không quá 1,5 giờ chuẩn;
+ Một giờ giảng dạy, hướng dẫn, bồi dưỡng cho nhà giáo khác để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tham gia hội giảng, hội thi, kỳ thi, cuộc thi các cấp được tính bằng 1,5 giờ chuẩn;
+ Thời gian thiết kế, cải tiến, tự làm các trang thiết bị giáo dục nghề nghiệp và thời gian xây dựng, phát triển học liệu số, bài giảng điện tử phục vụ giảng dạy (cấp khoa trở lên phê duyệt) được tính quy đổi ra giờ chuẩn;
+ Đối với nhà giáo giáo dục quốc phòng, giáo dục thể chất, thời gian làm công tác phong trào thể dục thể thao, huấn luyện quân sự cho cán bộ, nhà giáo, nhân viên của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp được tính quy đổi ra giờ chuẩn.
- Các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác quy đổi ra giờ chuẩn: Soạn đề thi, coi thi, chấm thi kết thúc mô-đun, môn học; soạn đề thi, coi thi, chấm thi tốt nghiệp; hướng dẫn, chấm chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp; hướng dẫn thực tập, thực tập kết hợp với lao động sản xuất; bồi dưỡng cho học viên, học sinh, sinh viên tham gia cuộc thi, kỳ thi các cấp về kỹ năng nghề, khoa học, công nghệ kỹ thuật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ khác của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Quy định về thời gian làm việc của giáo viên giáo dục nghề nghiệp được quy định tại Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT như sau:
- Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ cao đẳng là 44 tuần, bao gồm:
+ 32 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;
+ 12 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
- Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ trung cấp là 44 tuần, bao gồm:
+ 36 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;
+ 08 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
- Thời gian làm việc của nhà giáo dạy trình độ sơ cấp là 46 tuần, bao gồm:
+ 42 tuần thực hiện nhiệm vụ giảng dạy;
+ 04 tuần tham gia học tập, bồi dưỡng; thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cập nhật nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới; dự giờ, trao đổi kinh nghiệm và các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ khác.
- Thời gian làm việc của nhà giáo giữ chức vụ cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp là 46 tuần, bao gồm cả thời gian thực hiện nhiệm vụ giảng dạy bảo đảm định mức giờ chuẩn theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT.