Văn bản hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăng (Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH)

13/02/2026 12:40 PM

Mới đây, Văn bản Quốc hội đã ban hành Văn bản hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 sau khi Luật này được sửa đổi tại một số Nghị quyết và Luật.

Văn bản hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăng (Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH)

Văn bản hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăng (Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH) (Hình từ văn bản)

Văn bản Quốc hội ban hành Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH ngày 06/02/2026 hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăng.

Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH

Văn bản hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăng (Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH)

Theo đó, Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH ngày 06/02/2026 hợp nhất Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026;

- Luật số 90/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025;

- Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/ 2026.

Sau đây là một số nội dung tại Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH ngày 06/02/2026:

* Phạm vi điều chỉnh

Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH ngày 06/02/2026 quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế, khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng.

* Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

* Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH ngày 06/02/2026.

* Người nộp thuế

- Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh).

- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 4 Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH ngày 06/02/2026; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.

- Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.

- Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.

- Chính phủ quy định chi tiết các khoản 1, 4 và 5 Điều 4 Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH ngày 06/02/2026; quy định về người nộp thuế trong trường hợp nhà cung cấp nước ngoài cung cấp dịch vụ cho người mua là tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 4 Điều 4 Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH ngày 06/02/2026.

Xem thêm tại Văn bản hợp nhất 12/VBHN-VPQH ban hành ngày 06/02/2026.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 13

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079