Bộ Công Thương ban hành Quyết định 363/QĐ-BCT điều chỉnh quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.

Quyết định 363/QĐ-BCT điều chỉnh quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Bộ Công Thương ban hành Quyết định 363/QĐ-BCT ngày 28/02/2026 Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Trong đó, định hướng đặt mục tiêu đối với Lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí như sau:
- Tìm kiếm, thăm dò dầu khí
+ Định hướng:
Đẩy mạnh công tác điều tra cơ bản và tìm kiếm thăm dò nhằm gia tăng trữ lượng, bù đắp sản lượng suy giảm, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Xây dựng cơ chế, chính sách ưu đãi đặc biệt để thu hút các tập đoàn dầu khí quốc tế lớn, có tiềm lực tài chính và công nghệ tham gia vào các khu vực nước sâu, xa bờ, vùng nhạy cảm, gắn nhiệm vụ kinh tế với bảo vệ chủ quyền biển đảo. Tiếp tục khảo sát đan dày mạng lưới địa chấn 2D và thu thập số liệu địa chất, địa vật lý (tử, trọng lực,...) tại các khu vực có mật độ tài liệu thưa, vùng nước nông chuyển tiếp, và nước sâu xa bờ để làm sáng tỏ cấu trúc địa chất và tiềm năng dầu khí.
Triển khai công tác điều tra cơ bản, nghiên cứu làm rõ triển vọng khí hydrate tại khu vực bể Phú Khánh, Nam Côn Sơn và Tư Chính - Vũng Mây.
Nghiên cứu đánh giá tổng thể tiềm năng đầu khi phi truyền thống (đá chứa chặt sét, khi than, khi nông, khí đá phiến sét, hydrogen,...) tại các bề trên thềm lục địa và trên đất liền để xây dựng danh mục tài nguyên dự trữ cho chiến lược dài han.
Đánh giá tổng thể tiềm năng và khả năng cung cấp các dịch vụ lưu trữ địa chất CO2 (CCS), tiến tới thực hiện các dự án lưu trữ thử nghiệm và thương mại.
Khu vực truyền thống (Bề Cửu Long, Nam Côn Sơn, Sông Hồng, Mã Lai - Thổ Chu): tập trung tân thăm dò và thăm dò mở rộng nhằm phát hiện các mỏ mới, mỏ nhà/cận biên dễ đưa vào khai thác nhanh, tận dụng tối đa hệ thống hạ tầng cơ sở hiện có.
Khu vực nước sâu, xa bờ (Bể Phủ Khánh, Tư Chính – Vũng Mây, Nam Sông Hồng, Đông Nam Côn Sơn): tăng cường đầu tư khoan thăm dỗ các cấu tạo triển vọng nhất (nước sâu >200 m); từng bước mở rộng khảo sát sang khu vực còn ít tài liệu khi điều kiện thuận lợi.
Đối tượng thăm dò: bên cạnh các bẫy cấu tạo truyền thống, chuyển dịch mạnh mẽ sang tìm kiếm các đối tượng phi truyền thống, bẫy phi cấu tạo, bẫy địa tầng và bẫy hỗn hợp để gia tăng cơ hội phát hiện dầu khi.
Tiến hành xử lý lại/thu nổ bổ sung tài liệu địa chấn 2D/3D theo công nghệ mới chất lượng cao ở những khu vực có tiềm năng. Xử lý hợp nhất tài liệu địa chắn 3D nhằm đồng bộ hóa tài liệu ở phạm vi toàn bể khu vực. Xem xét thu nổ địa chấn 3D không độc quyền trên diện rộng, đặc biệt ưu tiên ở các khu vực trọng tâm để gia tăng tài nguyên. Xây dựng và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu số quốc gia về dầu khí nhằm sử dụng và khai thác tối đa toàn bộ dữ liệu. Áp dụng các công nghệ tiên tiến, tự động hóa, trí tuệ nhân tạo (AI) và học máy (ML) trong nghiên cứu địa chất, địa vật lý và đánh giá tài nguyên dầu khí. Hướng tới xây dựng mô hình bản sao số cho các bể trầm tích.
+ Mục tiêu cụ thể:
Định kỳ mỗi chu kỳ 05 - 10 năm thực hiện đánh giá tổng thể tiềm năng và tài nguyên, trữ lượng dầu khí trên toàn bộ đất liền và thềm lục địa Việt Nam.
Gia tăng trữ lượng giai đoạn 2026 - 2030 phấn đấu đạt 13,0 – 17,0 triệu tấn quy đầu/năm; giai đoạn 2031-2035 bình quân hằng năm đạt 14,0 - 20,0 triệu tấn quy dầu/năm. Định hướng giai đoạn 2036 – 2050 duy trì mức 10,0 - 14,0 triệu tấn quy dầu/năm.
- Khai thác dầu khí
+ Định hướng:
- Thực hiện tốt công tác quản lý mỏ, tối ưu và duy trì khai thác có hiệu quả
các mỏ dầu và khí đã đưa vào khai thác.
- Phát triển và đưa các mỏ đã có phát hiện dầu khí vào khai thác hợp lý và có hiệu quả để sử dụng tài nguyên dầu khí trong nước lâu dài, tập trung tại các khu vực tiềm năng như nước sâu xa bờ, đối tượng dầu khí phi truyền thống. Xây dựng phương án hợp tác, cơ chế khai thác chung tại những vùng chồng lấn.
. Tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu áp dụng các giải pháp nâng cao thu hồi dầu tại các mỗ.
- Thúc đẩy khai thác mỏ nhỏ/cận biên bằng cách áp dụng công nghệ mới, kết nối để sử dụng tối đa cơ sở hạ tầng đã đầu tư và chính sách khuyến khích của Nhà nước.
. Tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ hai dự án khí lớn: Lô B&48/95 và 52/97 và Cá Voi Xanh.
+ Mục tiêu cụ thể:
. Dầu thô trong nước: sản lượng khai thác dầu thô giai đoạn 2026 - 2030 đạt 5,8 - 8,0 triệu tấn/năm; giai đoạn 2031 - 2035 đạt 6,0 - 10,0 triệu tấn/năm. Định hướng giai đoạn 2036 - 2050 đạt 4,8 - 7,8 triệu tấn/năm.
. Khí thiên nhiên về bờ: sản lượng khai thác khí giai đoạn 2026 - 2030 đạt 5,4 - 11,0 tỷ m3/năm; giai đoạn 2031 – 2035 đạt 9,0 - 15,0 tỷ m3/năm. Định hướng giai đoạn 2036 – 2050 đạt 14,0 - 18,8 tỷ m3/năm.
Xem thêm tại Quyết định 363/QĐ-BCT ngày 28/02/2026.
Mới đây, Bộ Công Thương cũng ban hành Công văn 1488/BCT-TTTN về việc đảm bảo an ninh năng lượng trước diễn biến phức tạp của giá xăng dầu. Theo Công văn 1488/BCT-TTTN ngày 9/3/2026, Trước bối cảnh Mỹ và Israel tấn công quân sự vào Iran, chiến tranh giữa Nga - Ukraine vẫn tiếp diễn khiến giá dầu thô và giá xăng dầu thành phẩm trên thị trường quốc tế tăng cao, nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh năng lượng, hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống nhân dân. Bộ Công Thương đã và đang triển khai nhiều biện pháp nhằm bảo đảm mục tiêu cung ứng đủ xăng dầu cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của người dân, doanh nghiệp, góp phần kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô, đề nghị các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu