
Tổng hợp Phụ lục Nghị định 85/2026 về bảo hiểm hưu trí bổ sung (Hình từ Internet)
Chính phủ ban hành Nghị định 85/2026/NĐ-CP ngày 25/3/2026 về bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Sau đây là các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung:
- Phụ lục I - Mẫu đơn đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung như sau:
|
Mẫu số 01 |
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung hoặc cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung |
|
Mẫu số 02 |
Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung (đối với trường hợp bị mất hoặc hư hỏng) |
|
Mẫu số 03 |
Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung |
- Phụ lục II - Nội dung văn bản thỏa thuận tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung tại doanh nghiệp
- Phụ lục III - Mẫu biểu báo cáo định kỳ của doanh nghiệp quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và ngân hàng giám sát
|
Mẫu số 01 |
Báo cáo hoạt động quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung |
|
Mẫu số 02 |
Báo cáo về tài sản của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung |
|
Mẫu số 03 |
Báo cáo hoạt động đầu tư của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung |
|
Mẫu số 04 |
Báo cáo về việc quản trị rủi ro và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc quản lý quỹ hưu trí |
|
Mẫu số 05 |
Báo cáo kết quả thực hiện kiểm tra và giám sát của ngân hàng giám sát đối với doanh nghiệp quản lý quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung |
- Phụ lục IV - Các tiêu chí cơ bản đối với tài sản đầu tư của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung
>> Tải về các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung tại đây:
![]() |
Tổng hợp Phụ lục |
Các tiêu chí cơ bản đối với tài sản đầu tư của quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 85/2026/NĐ-CP như sau:
(1) Đối với công cụ nợ của Chính phủ: là trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước, công trái xây dựng Tổ quốc được phát hành bằng đồng Việt Nam tại thị trường trong nước.
(2) Đối với trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh:
- Là trái phiếu chính quyền địa phương được phát hành bởi các Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật quản lý nợ công;
- Là trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được phát hành bởi các ngân hàng chính sách xã hội theo quy định của pháp luật quản lý nợ công.
(3) Đối với tiền gửi ngân hàng: Là tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Không phải là các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) theo quy định của Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc văn bản bổ sung, sửa đổi, thay thế (nếu có).
(4) Đối với trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi của các ngân hàng thương mại: Là trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi do các ngân hàng thương mại phát hành, trong đó các ngân hàng thương mại phải đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản như điểm 3 nêu trên.
(5) Đối với cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán: Là các cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán đáp ứng các tiêu chuẩn cơ bản sau:
- Cổ phiếu không thuộc diện bị cảnh báo do vi phạm công bố thông tin, kiểm soát, hạn chế giao dịch, tạm ngừng giao dịch (ngoại trừ tạm ngừng giao dịch do thực hiện các sự kiện doanh nghiệp như tách/gộp cổ phiếu, chia tách/sáp nhập... dưới 30 ngày giao dịch), đình chỉ giao dịch trong vòng 03 tháng tính đến ngày xem xét lựa chọn tài sản đầu tư quỹ.
- Cổ phiếu có thời gian niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán từ 6 tháng trở lên tính đến ngày xem xét lựa chọn tài sản đầu tư quỹ, ngoại trừ cổ phiếu niêm yết có giá trị vốn hóa thị trường thuộc Top 5 và thời gian niêm yết trên 3 tháng.
- Cổ phiếu có tỷ lệ tự do chuyển đổi (tỷ lệ free-float) lớn hơn hoặc bằng 10%.
- Cổ phiếu có tỷ lệ giá trị giao dịch trên giá trị vốn hóa điều chỉnh trung bình trong 6 tháng liền trước ngày xem xét lựa chọn tài sản đầu từ quỹ không nhỏ hơn 0,05%.
- Cổ phiếu nằm trong nhóm có giá trị vốn hóa thị trường thuộc Top 100 của Sở Giao dịch chứng khoán.
Việc tính toán các tiêu chuẩn đối với cổ phiếu trên được thực hiện định kỳ vào ngày cuối hằng quý.
(6) Đối với trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán: Là các trái phiếu niêm yết được xếp hạng tín nhiệm bởi tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập ngoại trừ trường hợp trái phiếu phát hành của tổ chức tín dụng hoặc trái phiếu được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế bảo lãnh thanh toán toàn bộ gốc và lãi trái phiếu.
(7) Đối với chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán: Là chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán đã được chào bán ra công chúng theo quy định của pháp luật chứng khoán.