Hướng dẫn về chính sách giảm tiền chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư (Công văn 1954 Thuế Quảng Ngãi)

28/03/2026 15:50 PM

Thuế tỉnh Quảng Ngãi đã có văn bản giải đáp về chính sách giảm tiền chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư.

Hướng dẫn về chính sách giảm tiền chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư (Công văn 1954 Thuế Quảng Ngãi)

Hướng dẫn về chính sách giảm tiền chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư (Công văn 1954 Thuế Quảng Ngãi) (Hình từ Internet)

Ngày 27/3/2026, Thuế tỉnh Quảng Ngãi ban hành Công văn 1954/QNG0-CNTK về chính sách giảm tiền sử dụng đất.

Công văn 1954/QNG0-CNTK

Hướng dẫn về chính sách giảm tiền chuyển đất nông nghiệp sang đất thổ cư (Công văn 1954 Thuế Quảng Ngãi)

Ngày 18/3/2026, Thuế tỉnh Quảng Ngãi nhận được mail của Cục Thuế (Mã câu hỏi: 180326-20) từ Email độc giả về chính sách giảm tiền sử dụng đất theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15, cụ thể: 

(Năm 2017, gia đình tôi có mua 1 lô đất diện tích 300 m², loại đất BHK, được công chứng tại Phòng công chứng. Thửa đất này được tách ra từ thửa đất có nguồn gốc là đất ở. Hiện nay, gia đình tôi có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở. Tôi xin hỏi: Trường hợp của gia đình tôi có được giảm tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 hay không?). 

Về vấn đề này, Thuế tỉnh Quảng Ngãi có ý kiến trả lời như sau:

Tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc Hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, quy định:

“Điều 10. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:

c) Trường hợp đất vườn, ao, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở được xác định khi công nhận quyền sử dụng đất mà chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền đất ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền sử dụng đất hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì tính tiền sử dụng đất theo mức thu bằng: 30% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở và tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (sau đây gọi tắt là chênh lệch) đối với diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong hạn mức giao đất ở tại địa phương; 50% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức nhưng không quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương; 100% chênh lệch đối với diện tích đất vượt hạn mức mà vượt quá 01 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương. Mức thu tiền sử dụng đất nêu trên chỉ được tính một lần cho một hộ gia đình, cá nhân (tính trên 01 thửa đất).”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp thửa đất độc giả thuộc loại đất và đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 nêu trên và được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất theo tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc Hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024.

Xem thêm tại Công văn 1954/QNG0-CNTK ban hành ngày 27/3/2026 về chính sách giảm tiền sử dụng đất.

Hạn mức giao đất nông nghiệp

Hạn mức giao đất nông nghiệp theo Điều 176 Luật Đất đai 2024 như sau:

- Hạn mức giao đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được quy định như sau:

+ Không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

+ Không quá 02 ha cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác.

- Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân không quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

- Hạn mức giao đất cho cá nhân không quá 30 ha đối với mỗi loại đất:

+ Đất rừng phòng hộ;

+ Đất rừng sản xuất là rừng trồng.

- Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng, không quá 25 ha đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 ha.

- Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024 và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 Luật Đất đai 2024.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với diện tích đất nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú thì cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân.

Cơ quan có chức năng quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cá nhân đó đăng ký thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

- Diện tích đất nông nghiệp của cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 176 Luật Đất đai 2024.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 14

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079