HÀ NỘI
Theo Nghị quyết do HĐND thành phố Hà Nội thông qua ngày 27/11/2025 thì biên chế và chỉ tiêu hợp đồng lao động khối chính quyền thành phố Hà Nội năm 2026 như sau:
|
Tổng biên chế công chức và hợp đồng chuyên môn theo Nghị quyết 26/2024/NQ-HĐND trong các cơ quan, tổ chức hành chính của thành phố Hà Nội năm 2026 gồm: Biên chế công chức hành chính 13.555 biên chế. Trong đó: Biên chế phân bổ 13.251 biên chế; chỉ tiêu dự phòng 304 chỉ tiêu. Hợp đồng chuyên môn theo Nghị quyết 26/2024/NQ-HĐND của HĐND Thành phố gồm 227 chỉ tiêu. Tổng biên chế viên chức hưởng lương ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị của thành phố Hà Nội năm 2026 gồm 117.555 biên chế, trong đó chỉ tiêu biên chế phân bổ 117.061 chỉ tiêu; chỉ tiêu biên chế dự phòng 494 chỉ tiêu. Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã năm 2026 là 4.539 chỉ tiêu. HĐND Thành phố cũng phân bổ chỉ tiêu hợp đồng lao động trong các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hà Nội năm 2026. Cụ thể, hợp đồng thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP là 11.500 chỉ tiêu, trong đó: Khối các cơ quan, tổ chức hành chính 1.650 chỉ tiêu; khối các đơn vị sự nghiệp công lập 9.864 chỉ tiêu. Hợp đồng thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ tại đơn vị sự nghiệp thuộc nhóm 4 lĩnh vực y tế, giáo dục theo Nghị định 111/2022/NĐ-CP gồm 2.748 chỉ tiêu; hợp đồng làm công việc nhân viên nuôi dưỡng tại các cơ sở giáo dục công lập (cô nuôi) gồm 8.015 chỉ tiêu. |
<Tiếp tục cập nhật>
Trên đây là tổng hợp thông tin về biên chế công chức hành chính năm 2026 các tỉnh thành phố.
Tại Điều 40 Luật Cán bộ công chức 2025 quy định nội dung quản lý cán bộ công chức như sau:
1. Ban hành, trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về cán bộ, công chức.
2. Quy định chức vụ, chức danh công chức; xây dựng, quản lý vị trí việc làm và tỷ lệ công chức cần bố trí theo từng vị trí việc làm.
3. Quản lý, sử dụng biên chế cán bộ, công chức.
4. Tuyển dụng, quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, giới thiệu ứng cử, tái cử, chỉ định, điều động, luân chuyển, biệt phái; tạm đình chỉ chức vụ, cho thôi giữ chức vụ; từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức, kỷ luật.
5. Sử dụng, phân công, bố trí, kiểm tra, đánh giá, tạm đình chỉ công tác; đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng; thực hiện chế độ tiền lương, cho thôi việc, nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác.
6. Thanh tra, kiểm tra hoạt động công vụ và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
7. Thực hiện nội dung quản lý khác trong công tác cán bộ theo thẩm quyền.
8. Thực hiện ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý cán bộ, công chức; xây dựng, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức.
9. Phân cấp, ủy quyền thực hiện các nội dung quản lý cán bộ, công chức.
Tại Điều 48 Luật Viên chức 2010 quy định nội dung quản lý viên chức bao gồm:
- Xây dựng vị trí việc làm;
- Tuyển dụng viên chức;
- Ký hợp đồng làm việc;
- Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp;
- Thay đổi vị trí việc làm, biệt phái, chấm dứt hợp đồng làm việc, giải quyết chế độ thôi việc;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm viên chức quản lý; sắp xếp, bố trí và sử dụng viên chức theo nhu cầu công việc;
- Thực hiện việc đánh giá, khen thưởng, kỷ luật viên chức;
- Thực hiện chế độ tiền lương, các chính sách đãi ngộ, chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức;
- Lập, quản lý hồ sơ viên chức; thực hiện chế độ báo cáo về quản lý viên chức thuộc phạm vi quản lý.