Hướng dẫn phương pháp thu thập và tính toán các tiêu chí phân loại ĐVHC

29/11/2025 13:26 PM

Chính phủ ban hành Nghị định 307/2025/NĐ-CP có quy định hướng dẫn phương pháp thu thập và tính toán các tiêu chí phân loại ĐVHC.

Hướng dẫn phương pháp thu thập và tính toán các tiêu chí phân loại ĐVHC

Hướng dẫn phương pháp thu thập và tính toán các tiêu chí phân loại ĐVHC (Hình từ internet)

Ngày 27/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 307/2025/NĐ-CP phân loại đơn vị hành chính (ĐVHC).

Hướng dẫn phương pháp thu thập và tính toán các tiêu chí phân loại ĐVHC

Nghị định 307/2025/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn phân loại đơn vị hành chính, cách tính điểm phân loại đơn vị hành chính và thẩm quyền, trình tự, thủ tục phân loại đơn vị hành chính.

Theo đó, căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 307/2025/NĐ-CP có quy định về phương pháp thu nhập, tính toán các tiêu chí phân loại ĐVHC cụ thể như sau:

- Cân đối thu, chi ngân sách là tiêu chuẩn so sánh giữa tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn.

- Tỷ trọng công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong cơ cấu kinh tế là tỷ lệ phần trăm giá trị sản phẩm của khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ so với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của một địa phương.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế là tỷ lệ phần trăm tăng lên của tổng sản phẩm trong nước (GDP) của năm báo cáo so với GDP của năm liền kề trước năm báo cáo.

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp là tỷ lệ phần trăm lao động thuộc các ngành kinh tế quốc dân không thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp (lao động làm việc trong khu vực sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, lao động làm muối, đánh bắt cá, công nhân lâm nghiệp được tính là lao động phi nông nghiệp) so với tổng số lao động làm việc ở các ngành kinh tế trên địa bàn.

- Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân là tỷ lệ phần trăm thay đổi của năng suất lao động của năm báo cáo so với năng suất lao động bình quân của năm liền kề trước năm báo cáo. Trong đó, năng suất lao động bình quân được tính theo công thức:

Năng suất lao động = [Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP)/Tổng số người làm việc bình quân]

- Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn được tính theo công thức:

Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn = [Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) (tính bằng VND)/Dân số trung bình trong cùng năm]

- Tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội là tỷ lệ phần trăm của số người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trên lực lượng lao động trong độ tuổi trên địa bàn.

- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều là tỷ lệ phần trăm giữa số hộ nghèo đa chiều so với tổng số hộ gia đình trên địa bàn.

- Tỷ lệ dân số sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn là tỷ lệ phần trăm giữa dân số sống sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn so với tổng dân số trên địa bàn. Nước sạch đáp ứng quy chuẩn là nước đáp ứng các chỉ tiêu theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

- Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung là tỷ lệ phần trăm giữa dân số sống ở phường được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung so với tổng số dân của phường; do cơ quan thống kê địa phương cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác. Nước sạch là nước được sản xuất từ các nhà máy xử lý nước, cung cấp cho người dân đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt.

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý là tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý so với tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý là khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, vận chuyển bởi các công ty dịch vụ công ích, doanh nghiệp tư nhân, tổ, đội thu gom chất thải rắn sinh hoạt,... và đưa đến các cơ sở xử lý chất thải rắn hoặc bãi chôn lấp.

Công thức tính:

Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý (%) = [Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý (tấn)/Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (tấn)] x 100

- Tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến toàn trình là tỷ lệ phần trăm của số lượng hồ sơ được xử lý trực tuyến toàn trình so với tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của năm báo cáo. Một hồ sơ được coi là hồ sơ thủ tục hành chính được xử lý trực tuyến toàn trình khi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

Nộp hồ sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến qua Nền tảng thanh toán của Cổng Dịch vụ công quốc gia; tiếp nhận, xử lý, có kết quả giải quyết thủ tục hành chính bản điện tử và trả kết quả trên môi trường mạng (nếu tổ chức, cá nhân có yêu cầu thêm kết quả bản giấy thì việc trả kết quả được thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích); không yêu cầu người dân phải đến trực tiếp, nộp bản giấy hoặc cơ quan nhà nước đi thẩm tra, xác minh khi xử lý, thẩm định hồ sơ.

- Dân số tạm trú quy đổi là dân số tạm trú dưới 06 tháng quy đổi về dân số đô thị, được tính theo công thức sau:

N0 (2Nt x m)/365

*Trong đó:

NO: Số dân tạm trú quy đổi về dân số đô thị (người);

Nt: Tổng số lượt khách đến tạm trú ở khu vực nội thành, nội thị và ngoại thành, ngoại thị dưới 6 tháng (người);

m: Số ngày tạm trú trung bình của một khách (ngày).

Số liệu về dân số tạm trú quy đổi do cơ quan công an có thẩm quyền cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác.

- Việc xác định đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi thực hiện theo quy định của Chính phủ. Trong thời gian Chính phủ chưa ban hành quyết định về danh sách đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi thì đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi được xác định theo các quyết định công nhận khu vực miền núi, vùng cao đã được ban hành trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Trường hợp đơn vị hành chính được thành lập trên cơ sở sắp xếp giữa các đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi, vùng cao hoặc sắp xếp giữa các đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi, vùng cao với đơn vị hành chính không thuộc khu vực miền núi, vùng cao thì thì đơn vị hành chính sau sắp xếp được xác định là đơn vị hành chính thuộc khu vực miền núi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Vị trí, vai trò của đơn vị hành chính quy định tại Điều 9 của Nghị định này được xác định theo quy hoạch tỉnh, quy hoạch nông thôn, quy hoạch đô thị, các quy hoạch khác có liên quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc do cơ quan có thẩm quyền phân loại đơn vị hành chính xem xét, quyết định.

Chia sẻ bài viết lên facebook 7

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079