
Giảm mức thuế suất thuế TNCN từ 15%, 25% xuống 10%, 20% với người làm công ăn lương (Đề xuất) (Hình từ internet)
Bộ Tài chính dự kiến báo cáo Chính phủ phương án điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế của cá nhân kinh doanh đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế, thể hiện sự chia sẻ của Nhà nước đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 3 tỷ đồng trở xuống, hướng tới mục tiêu an sinh xã hội.
Theo đó, về biểu thuế lũy tiến từng phần, Phương án Chính phủ đã đề xuất, báo cáo Quốc hội tại dự thảo Luật điều chỉnh Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương tiền công theo hướng giảm số bậc thuế từ 7 bậc thành 5 bậc và nới rộng khoảng cách giữa các bậc như sau:

Căn cứ ý kiến của các Đại biểu Quốc hội, cơ quan soạn thảo dự kiến báo cáo Chính phủ tiếp thu hoàn thiện Biểu thuế lũy tiến từng phần theo hướng có thể nghiên cứu, xem xét phương án điều chỉnh giảm mức thuế suất 15%, 25% xuống 10%, 20% để đồng đều các mức thuế suất của Biểu thuế.
Với Biểu thuế mới này thì tất cả các cá nhân đang thực hiện nộp thuế ở các bậc hiện nay đều được giảm nghĩa thuế so với Biểu thuế hiện hành.
Bên cạnh đó, biểu thuế mới cũng đã khắc phục được việc tăng đột ngột tại một số bậc (bậc 2, bậc 3) như đề xuất tại dự thảo Luật trước đó, đảm bảo tính hợp lý hơn của biểu thuế.
Hiện hành, theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công
Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 60 |
Đến 5 |
5 |
|
2 |
Trên 60 đến 120 |
Trên 5 đến 10 |
10 |
|
3 |
Trên 120 đến 216 |
Trên 10 đến 18 |
15 |
|
4 |
Trên 216 đến 384 |
Trên 18 đến 32 |
20 |
|
5 |
Trên 384 đến 624 |
Trên 32 đến 52 |
25 |
|
6 |
Trên 624 đến 960 |
Trên 52 đến 80 |
30 |
|
7 |
Trên 960 |
Trên 80 |
35 |
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ.
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn thuế.
Hoặc cũng có thể áp dụng phương pháp rút gọn theo Phụ lục: 01/PL-TNCN Ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế /tháng (đồng) |
Thuế suất |
Tính số thuế phải nộp |
|
|
Cách 1 |
Cách 2 |
|||
|
1 |
Đến 5 triệu |
5% |
0 triệu + 5% TNTT |
5% TNTT |
|
2 |
Trên 5 triệu đến 10 triệu |
10% |
0,25 triệu + 10% TNTT trên 5 triệu |
10% TNTT - 0,25 triệu |
|
3 |
Trên 10 triệu đến 18 triệu |
15% |
0,75 triệu + 15% TNTT trên 10 triệu |
15% TNTT - 0,75 triệu |
|
4 |
Trên 18 triệu đến 32 triệu |
20% |
1,95 triệu + 20% TNTT trên 18 triệu |
20% TNTT - 1,65 triệu |
|
5 |
Trên 32 triệu đến 52 triệu |
25% |
4,75 triệu + 25% TNTT trên 32 triệu |
25% TNTT - 3,25 triệu |
|
6 |
Trên 52 triệu đến 80 triệu |
30% |
9,75 triệu + 30% TNTT trên 52 triệu |
30 % TNTT - 5,85 triệu |
|
7 |
Trên 80 triệu |
35% |
18,15 triệu + 35% TNTT trên 80 triệu |
35% TNTT - 9,85 triệu |
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, những khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Thu nhập từ kinh doanh.
- Thu nhập từ tiền lương tiền công.
- Thu nhập từ đầu tư vốn.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
- Thu nhập từ trúng thưởng.
- Thu nhập từ bản quyền.
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.