Ngày 25/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài, có hiệu lực từ ngày ký.
Theo Điều 18 Nghị định 305/2025/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản như sau:
- Căn cứ điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ (nếu có), quyết định phê duyệt Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ và quyết định chủ trương viện trợ của cấp có thẩm quyền, cơ quan chủ quản ban hành quyết định về chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ (nếu cần) và chủ trì, phối hợp với bên tiếp nhận viện trợ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ.
- Cơ quan chủ quản chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ:
+ Đối với trường hợp dự án, phi dự án đã có quyết định chủ trương viện trợ, cơ quan chủ quản tiến hành hoặc giao cơ quan chuyên môn thẩm định nội bộ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ;
+ Đối với trường hợp dự án, phi dự án không phải quyết định chủ trương viện trợ, cơ quan chủ quản tiến hành thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan hoặc tổ chức họp thẩm định.
- Căn cứ kết quả thẩm định, cơ quan chủ quản điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và phê duyệt Quyết định viện trợ với các nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 305/2025/NĐ-CP.
- Đối với dự án xây dựng: đáp ứng quy định có liên quan của pháp luật về xây dựng và quy định pháp luật có liên quan khác của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ để có đủ cơ sở triển khai thực hiện dự án.
Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ là gì?
Theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 305/2025/NĐ-CP quy định “Báo cáo nghiên cứu khả thi” là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả, nguồn và mức vốn viện trợ của dự án xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
Theo 17 Điều 3 Nghị định 305/2025/NĐ-CP “Văn kiện viện trợ” là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả, nguồn và mức vốn viện trợ của dự án, phi dự án trừ trường hợp dự án xây dựng.
Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ, chính sách, quy định pháp luật của Việt Nam; chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, quy định pháp luật của bên tiếp nhận viện trợ.
- Quyết định phê duyệt Báo cáo đề xuất cấp viện trợ; Quyết định chủ trương viện trợ của cấp có thẩm quyền.
- Sự cần thiết, ý nghĩa và mục tiêu viện trợ.
- Hiệu quả, tính khả thi và bền vững.
- Khả năng cân đối, bố trí ngân sách, nguồn lực của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
- Kết quả trao đổi, làm việc, thống nhất với bên tiếp nhận viện trợ về các nội dung có liên quan đến chương trình, dự án, phi dự án.
(Điều 19 Nghị định 305/2025/NĐ-CP)
Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Văn kiện viện trợ dự án, phi dự án trừ trường hợp dự án xây dựng: thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 305/2025/NĐ-CP.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án xây dựng: thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định pháp luật có liên quan khác của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ và bổ sung các nội dung về sự cần thiết, ý nghĩa, tác dụng, tính sẵn sàng tiếp nhận viện trợ và yêu cầu của bên tiếp nhận viện trợ.
(Điều 20 Nghị định 305/2025/NĐ-CP)
Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Hồ sơ thẩm định bao gồm:
+ Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản;
+ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ;
+ Quyết định phê duyệt Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ; Quyết định chủ trương viện trợ của cấp có thẩm quyền;
+ Báo cáo thẩm định nội bộ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ;
+ Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
- Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ:
+ Sự cần thiết và ý nghĩa đối với Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
+ Sự tuân thủ, phù hợp với điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ (nếu có), Quyết định chủ trương viện trợ, chính sách, quy định pháp luật của Việt Nam và chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, quy định pháp luật của bên tiếp nhận viện trợ;
+ Phân tích, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả đầu ra;
+ Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội, thương mại - đầu tư, quốc phòng, an ninh, văn hóa, phát triển bền vững và quan hệ hợp tác chính trị, ngoại giao của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
+ Phân tích tính khả thi của khoản viện trợ về phương thức thực hiện viện trợ; quy mô, phạm vi; định mức chi phí; địa điểm, thời gian; giải pháp, công nghệ áp dụng; sự sẵn sàng của nhân lực, hàng hoá, dịch vụ; tác động môi trường; năng lực quản lý, triển khai của các cơ quan, đơn vị có liên quan của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
+ Phân tích mô hình tổ chức, quản lý và phối hợp với bên tiếp nhận viện trợ để triển khai thực hiện;
+ Khả năng cân đối, bố trí ngân sách, nguồn lực của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
+ Đánh giá chi tiết các rủi ro có thể phát sinh và giải pháp xử lý;
+ Tính bền vững và khả năng tiếp tục phát huy tác dụng, hiệu quả của khoản viện trợ sau khi hoàn thành;
+ Những nội dung cần lưu ý do đặc trưng của bên tiếp nhận viện trợ.
- Thời gian thẩm định và phê duyệt Quyết định viện trợ:
+ Cơ quan chủ quản có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan phù hợp với các nội dung thẩm định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 305/2025/NĐ-CP. Sau khi có ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, Cơ quan chủ quản hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ và phê duyệt Quyết định viện trợ trong vòng 10 ngày làm việc.
+ Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cho ý kiến thẩm định trong vòng 10 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ thẩm định hợp lệ;
(Điều 21 Nghị định 305/2025/NĐ-CP)
Bùi Nguyễn Duy Khánh