Sắp xếp, bố trí, xếp ngạch công chức vào vị trí việc làm theo Nghị định 361

23/02/2026 14:40 PM

Từ 31/12/2026, sẽ thực hiện sắp xếp, bố trí, xếp ngạch công chức vào vị trí việc làm theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP.

Sắp xếp, bố trí, xếp ngạch công chức vào vị trí việc làm theo Nghị định 361 (Hình từ internet)

Chính phủ ban hành Nghị định 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 quy định về vị trí việc làm công chức.

1. Quy định về sắp xếp, bố trí công chức vào vị trí việc làm

(1) Bố trí theo vị trí việc làm ở bộ

Theo Điều 7 Nghị định 361/2025/NĐ-CP tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý là Thứ trưởng và tương đương hoặc công chức đảm nhiệm vị trí việc làm chuyên gia cao cấp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

+ Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 30% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 25% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 35% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 20% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

+ Đối với Vụ và tương đương là tổ chức thực hiện chức năng tham mưu chuyên sâu về quản lý nhà nước đối với từng lĩnh vực: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với Vụ và tương đương là tổ chức tham mưu tổng hợp hoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với Cục loại 1: Tỷ lệ không vượt quá 40% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với Cục loại 2: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với Văn phòng bộ: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế của đơn vị được cấp có thẩm quyền giao.

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của đơn vị quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 7 Nghị định 361/2025/NĐ-CP.

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan sử dụng công chức thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

(2) Bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;

+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

+ Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;

+ Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

(Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP)

2. Quy định về xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm

Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm được quy định tại Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm:

- Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm;

- Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình;

- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền;

- Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại khoản (2), khoản (3) mục này phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP.

(2) Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm ở bộ:

- Xếp ngạch chuyên gia cao cấp đối với người được tuyển dụng vào vị trí việc làm chuyên gia cao cấp theo quy định của cấp có thẩm quyền.

- Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với:

Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Vụ và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Vụ và tương đương (nếu có); công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ và tương đương được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương;

Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Cục; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc Cục; công chức chuyên môn, nghiệp vụ tại các tổ chức thuộc Cục có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương;

Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Văn phòng bộ; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Văn phòng bộ; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của các tổ chức thuộc Văn phòng bộ có chức năng tham mưu, tổng hợp được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương.

- Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với:

Cấp phó người đứng đầu Vụ và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Vụ và tương đương (nếu có); công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ và tương đương được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương;

Cấp phó người đứng đầu Cục; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc Cục; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Cục được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương;

Cấp phó người đứng đầu Văn phòng bộ; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Văn phòng bộ; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng bộ được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương.

- Xếp ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương; xếp ngạch cán sự và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương; xếp ngạch nhân viên đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm nhân viên.

(3) Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc xã

- Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh;

- Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với:

Cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; công chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương.

Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã.

- Xếp ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương; xếp ngạch cán sự và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 23

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079