Trình tự xác định giá đất, tính thu tiền sử dụng đất đối với các dự án tại Thành phố Hồ Chí Minh

03/04/2025 15:00 PM

Dưới đây là bài viết về trình tự xác định giá đất, tính thu tiền sử dụng đất đối với các dự án tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Trình tự xác định giá đất, tính thu tiền sử dụng đất đối với các dự án tại Thành phố Hồ Chí Minh (Hình từ Internet)

Ngày 01/04/2025 Chính phủ ban hành Nghị định 76/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị quyết 170/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc thù đế tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án, đất đai trong kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Đà Nẵng và tỉnh Khánh Hòa

Trình tự xác định giá đất, tính thu tiền sử dụng đất đối với các dự án tại Thành phố Hồ Chí Minh 

(1) Việc lựa chọn phương pháp định giá đất, trình tự áp dụng phương pháp định giá đất đối với dự án thuộc trường hợp quy định tại Điều 8 Nghị quyết 170/2024/QH15 thực hiện như sau:

- Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất tại thời điểm ngày 30/3/2018 đối với phần diện tích đất tương đương với tiền sử dụng đất mà nhà đầu tư đã tạm nộp cho cơ quan nhà nước thuộc dự án 1.330 căn hộ quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 170/2024/QH15 thì áp dụng Nghị định 44/2014/NĐ-CPThông tư 36/2014/TT-BTNMT;

- Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất tại thời điểm ngày 11/12/2020 đối với phần diện tích đất chưa nộp tiền sử dụng đất thuộc dự án 1.330 căn hộ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 170/2024/QH15 thì áp dụng Nghị định 44/2014/NĐ-CPThông tư 36/2014/TT-BTNMT;

- Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm ngày 20/11/2008 đối với khu đất 30,2 ha Phường Bình Khánh quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 170/2024/QH15 thì áp dụng Nghị định 123/2007/NĐ-CPThông tư 145/2007/TT-BTC;

- (*) Trường hợp xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại thời điểm ngày 18/4/2017 đối với khu đất 30,1 ha Nam Rạch Chiếc quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 170/2024/QH15 thì áp dụng Nghị định 44/2014/NĐ-CPThông tư 36/2014/TT-BTNMT;

- Trình tự, thủ tục xác định giá đất cụ thể đối với các trường hợp nêu trên thực hiện theo quy định tại Nghị định 71/2024/NĐ-CP.

(2) Trình tự tính tiền sử dụng đất sau khi xác định giá đất theo quy định tại khoản (1) đối với dự án 1.330 căn hộ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 170/2024/QH15 được thực hiện theo quy định sau đây:

(i) Xác định diện tích đất tương đương với tiền sử dụng đất mà nhà đầu tư đã tạm nộp cho cơ quan nhà nước theo công thức sau đây:

Trong đó:

STN là diện tích đất tương ứng với tiền sử dụng đất mà nhà đầu tư đã tạm nộp tại thời điểm 30/3/2018;

TTN là số tiền sử dụng đất mà nhà đầu tư đã tạm nộp;

G2018 là giá đất tại thời điểm ngày 30/3/2018.

(ii) Xác định số tiền sử dụng đất nhà đầu tư phải nộp bổ sung theo công thức sau đây:

TBS = (SĐO - STN) x G2020

Trong đó:

TBS là tiền sử dụng đất nhà đầu tư phải nộp bổ sung;

SĐO là diện tích đất ở của Dự án 1.330 căn hộ quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị quyết 170/2024/QH15;

STN là diện tích đất tương ứng với tiền sử dụng đất mà nhà đầu tư đã tạm nộp tại thời điểm 30/3/2018;

G2020 là giá đất tại thời điểm ngày 11/12/2020.

(iii) Trường hợp số tiền sử dụng đất xác định theo quy định tại khoản (2) mà nhỏ hơn số tiền sử dụng đất đã tạm nộp thì chủ đầu tư được xác định là đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai và Nhà nước không hoàn trả khoản tiền chênh lệch;

(iv) Sau khi hoàn thành việc tính tiền sử dụng đất theo quy định tại (i), (ii) khoản (2) thì tiếp tục thực hiện theo các bước công việc quy định tại điểm đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

(3) Trình tự tính tiền sử dụng đất sau khi xác định giá đất theo quy định tại khoản (1) đối với khu đất 30,1 ha Nam Rạch Chiếc quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 170/2024/QH15 được thực hiện theo quy định sau đây:

(i) Xác định chi phí mà nhà đầu tư đã đầu tư vào khu đất 30,2 ha phường Bình Khánh, gồm: chi phí bồi thường, hỗ trợ, đầu tư xây dựng (sau đây gọi là TTĐC);

(ii) Xác định giá trị quyền sử dụng đất khu đất 30,1 ha tại thời điểm ngày 20/11/2008 (sau đây gọi là TBT 2008);

(iii) Xác định hệ số tiếp cận đất đai đối với khu đất 30,1 ha tại thời điểm ngày 20/11/2008 (sau đây gọi là K) theo công thức sau:

Trường hợp K có giá trị lớn hơn hoặc bằng 1 thì chủ đầu tư được xác định là đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai; Nhà nước không hoàn trả khoản tiền chênh lệch khi K có giá trị lớn hơn 1; không phải xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp bổ sung theo quy định tại các điểm (iv), (v) và (vi) khoản (3).

(iv) Xác định diện tích đất mà nhà đầu tư đã có quyền sử dụng đất tại khu đất 30,1 ha theo công thức sau:

SGĐ1 = K x S

STĐ1 = K x S

Trong đó:

SGĐ1 là diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của khu đất 30,1 ha mà nhà đầu tư đã có quyền sử dụng đất;

STĐ1 là diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của khu đất 30,1 ha mà nhà đầu tư đã có quyền sử dụng đất;

S là diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của khu đất 30,1 ha;

S là diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của khu đất 30,1 ha;

(v) Xác định diện tích đất mà nhà đầu tư chưa có quyền sử dụng đất (chưa nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) tại khu đất 30,1 ha theo công thức sau:

SGĐ2 = S - SGĐ1

STĐ2 = S - STĐ1

Trong đó:

SGĐ2 là diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của khu đất 30,1 ha mà nhà đầu tư chưa có quyền sử dụng đất;

STĐ2 là diện tích đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của khu đất 30,1 ha mà nhà đầu tư chưa có quyền sử dụng đất;

(vi) Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp bổ sung theo giá đất tại thời điểm ngày 18/4/2017 theo công thức sau:

TGĐBS = SGĐ2 x G

TTĐBS = STĐ2 x G

TTổng = TGĐBS + TTĐBS

Trong đó:

TGĐBS là tiền sử dụng đất mà nhà đầu tư phải nộp bổ sung theo giá đất tại thời điểm ngày 18/4/2017;

TTĐBS là tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp bổ sung theo giá đất tại thời điểm ngày 18/4/2017;

G là giá đất tính tiền sử dụng đất đã xác định tại điểm (*) khoản (1) (thời điểm ngày 18/4/2017);

G là giá đất tính tiền thuê đất đã xác định tại điểm (*) khoản (1) (thời điểm ngày 18/4/2017);

TTổng là tổng tiền sử dụng đất và tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp bổ sung theo giá đất tại thời điểm ngày 18/4/2017.

(vii) Sau khi hoàn thành việc tính tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản (3) thì tiếp tục thực hiện theo các bước công việc quy định tại điểm đ, e, g, h, i và k khoản 2 Điều 44 Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

Nguyễn Thị Mỹ Quyền

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 43

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079