Quy định về miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất hằng năm từ 31/1/2026

03/02/2026 11:20 AM

Chính phủ vừa có văn bản hướng dẫn về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Trong đó, có quy định về miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất hằng năm từ 31/1/2026.

Quy định về miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất hằng năm từ 31/1/2026 (Hình từ internet)

Chính phủ ban hành Nghị định 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

Quy định về miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất hằng năm từ 31/1/2026

Theo Điều 11 Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định về miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất hằng năm quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 254/2025/QH15 như sau:

- Người được Nhà nước cho thuê đất phải làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất một số năm theo quy định.

Trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn tiền thuê đất một số năm được thực hiện theo trình tự, thủ tục, thẩm quyền miễn tiền thuê đất quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định 103/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15, điểm b khoản 22 Điều 1 Nghị định 291/2025/NĐ-CP và khoản 18 Điều 13 Nghị định 50/2026/NĐ-CP).

Trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền thuê đất một số năm nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. 

Trường hợp chậm làm thủ tục để được miễn tiền thuê đất thì người sử dụng đất chỉ được miễn tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi miễn tiền thuê đất còn lại tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ để được miễn tiền thuê đất theo quy định; khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn tiền thuê đất.

- Trường hợp giảm tiền thuê đất hằng năm theo quy định của Chính phủ trong thực tiễn điều hành kinh tế - xã hội hằng năm thì người sử dụng đất không phải thực hiện thủ tục đề nghị giảm tiền thuê đất của năm đó.

Trường hợp được miễn, giảm tiền thuê đất năm 2026

Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ;

- Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, thương binh hoặc bệnh binh không có khả năng lao động, hộ gia đình liệt sĩ không còn lao động chính, người nghèo; sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở cho các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai 2024 đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo hoặc huyện đảo không có đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Đồng bào dân tộc thiểu số sử dụng đất được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ;

- Sử dụng đất của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 120 Luật Đất đai 2024;

- Sử dụng đất xây dựng công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay; đất để làm bãi đỗ xe, xưởng bảo dưỡng phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm;

- Sử dụng đất xây dựng kết cấu hạ tầng đường sắt chuyên dùng; đất xây dựng công trình công nghiệp đường sắt; đất xây dựng công trình phụ trợ khác trực tiếp phục vụ công tác chạy tàu, đón tiễn hành khách, xếp dỡ hàng hóa của đường sắt;

- Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

- Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho, nhà xưởng sản xuất; xây dựng cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Sử dụng đất xây dựng công trình cấp nước sạch và thoát nước, xử lý nước thải tại khu vực đô thị và nông thôn;

- Sử dụng đất không phải đất quốc phòng, an ninh cho mục đích quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp quân đội, công an;

- Giao đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở và không có chỗ ở nào khác trong địa bàn đơn vị hành chính cấp xã nơi có đất thu hồi;

- Sử dụng đất để xây dựng phòng thí nghiệm, đất xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ và ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đất xây dựng cơ sở thực nghiệm, đất xây dựng cơ sở sản xuất thử nghiệm, đất xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng dùng chung để hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tổ chức khoa học và công nghệ; trung tâm nghiên cứu và phát triển; trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh.

Lưu ý: Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất chưa được quy định nêu trên sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

(Khoản 1, 2 Điều 157 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi, bổ sung tại Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025)

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 26

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079