
Danh mục 37 vị trí việc làm công chức tổ chức Công đoàn Việt Nam (Quyết định 4260-QĐ/BTCTW) (Hình từ Internet)
Ngày 31/12/2025, Ban Tổ chức Trung ương ban hành Quyết định 4260-QĐ/BTCTW về Danh mục vị trí việc làm công chức của tổ chức Công đoàn Việt Nam.
Theo đó, Danh mục vị trí việc làm công chức tổ chức Công đoàn Việt Nam gồm:
|
STT |
Tên vị trí việc làm |
Ghi chú |
||
|
|
Vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý và trợ lý, thư ký |
17 |
||
|
|
(1) Vị trí việc làm thuộc nhóm lãnh đạo, quản lý |
16 |
||
|
|
Ở Trung ương |
06 |
||
|
1 |
Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam |
|
||
|
2 |
Phó Chủ tịch Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam |
|
||
|
3 |
Trưởng ban Công tác Công đoàn |
|
||
|
4 |
Trưởng Ban Quan hệ lao động |
|
||
|
5 |
Phó trưởng Ban Công tác Công đoàn |
|
||
|
6 |
Phó trưởng Ban Quan hệ lao động |
|
||
|
|
Ở tỉnh, thành phố (cấp tỉnh) và tương đương |
06 |
||
|
7 |
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Chủ tịch liên đoàn lao động cấp tỉnh |
|
||
|
8 |
Chủ tịch Công đoàn ngành và tương đương |
|
||
|
9 |
Phó chủ tịch liên đoàn lao động cấp tỉnh |
|
||
|
10 |
Phó Chủ tịch Công đoàn ngành và tương đương |
|
||
|
11 |
Trưởng Ban |
|
||
|
12 |
Phó trưởng Ban |
|
||
|
|
Ở xã, phường, đặc khu (cấp xã) và tương đương |
04 |
||
|
13 |
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Chủ tịch Công đoàn cấp xã |
|
||
|
14 |
Chủ tịch công đoàn cấp trên cơ sở |
|
||
|
15 |
Phó Chủ tịch Công đoàn cấp xã |
Kiêm nhiệm |
||
|
16 |
Phó chủ tịch công đoàn cấp trên cơ sở |
|
||
|
|
(2) Vị trí việc làm trợ lý, thư ký |
|
||
|
1 |
Thư ký |
Thực hiện theo Quy định 30-QĐ/TW, ngày 19/8/2021 của Bộ Chính trị |
||
|
|
Vị trí việc làm thuộc nhóm chuyên môn, nghiệp vụ |
20 |
||
|
|
(1) Ở Trung ương |
11 |
||
|
1 |
Chuyên viên cao cấp về công tác Công đoàn |
|
||
|
2 |
Chuyên viên chính về công tác Công đoàn |
|
||
|
3 |
Chuyên viên về công tác Công đoàn |
|
||
|
4 |
Chuyên viên chính về chuyển đổi số |
|
||
|
5 |
Chuyên viên về chuyển đổi số |
|
||
|
6 |
Kế toán trưởng |
|
||
|
7 |
Kế toán |
|
||
|
8 |
Văn thư viên chính |
|
||
|
9 |
Văn thư viên |
|
||
|
10 |
Chuyên viên về lưu trữ |
|
||
|
11 |
Thủ quỹ |
|
||
|
|
(2) Ở tỉnh, thành phố (cấp tỉnh) và tương đương |
06 |
||
|
12 |
Chuyên viên chính về công tác Công đoàn |
|
||
|
13 |
Chuyên viên về công tác Công đoàn |
|
||
|
14 |
Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán (nếu có) |
|
||
|
15 |
Kế toán viên |
|
||
|
16 |
Văn thư, lưu trữ |
|
||
|
17 |
Thủ quỹ |
|
||
|
|
(3) Ở cấp trên trực tiếp tổ chức cơ sở (không bao gồm xã, phường, đặc khu) |
03 |
||
|
18 |
Chuyên viên về công tác Công đoàn |
|
||
|
19 |
Kế toán (nếu có) |
|
||
|
20 |
Văn thư, lưu trữ |
|
Tại Điều 8 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam như sau:
- Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất gồm các cấp sau đây:
+ Cấp trung ương là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
+ Công đoàn cấp trên cơ sở gồm liên đoàn lao động tỉnh, thành phố (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù do cấp có thẩm quyền cho phép thành lập phù hợp với tổ chức Công đoàn;
+ Công đoàn cấp cơ sở gồm công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.”.
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định thành lập và xác định cấp công đoàn đối với công đoàn đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trên cơ sở quyết định của Quốc hội về thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
- Mô hình tổ chức công đoàn được xây dựng theo hướng mở, linh hoạt, phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động, yêu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện nội dung quy định tại khoản này.
- Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, giải thể và chấm dứt hoạt động của tổ chức Công đoàn thực hiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.