Năm 2026, thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội tại TP HCM?

07/01/2026 13:30 PM

Sở Xây dựng TP HCM đã có Công văn quy định về thu nhập được mua nhà ở xã hội năm 2026 tại TP HCM.

Năm 2026, thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội  tại TP HCM? (Hình ảnh từ Internet)

Năm 2026, thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội tại TP HCM? (Hình ảnh từ Internet)

Ngày 30/12/2025, Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành Công văn 22023/SXD-QLN&TTBĐS về trình tự, thủ tục, điều kiện và hồ sơ đăng ký mua, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn.

Công văn 22023/SXD-QLN&TTBĐS

Năm 2026, thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội tại TP HCM?

Trong thời gian qua, nhu cầu mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố đang gia tăng mạnh mẽ, thể hiện sự quan tâm lớn của người dân đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Nhằm thực hiện đúng quy định của Luật Nhà ở 2023, Nghị quyết 201/2025/QH15 và các quy định pháp luật có liên quan, đảm bảo việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội phải công khai, minh bạch, thống nhất; ngăn ngừa tình trạng cò hồ sơ, trục lợi chính sách; đồng thời bảo đảm quyền lợi của đối tượng được thụ hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội, Sở Xây dựng tổng hợp về trình tự, thủ tục, điều kiện và hồ sơ đăng ký mua, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án và không sử dụng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn.

Theo đó, Sở Xây dựng TP HCM quy định về điều kiện thu nhập để mua nhà ở xã hội năm 2026 tại TP HCM như sau:
(1) Đối tượng quy định tại (5), (6), (8), trừ đối tượng (5) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả:

- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

(2) Đối tượng quy định tại (5) không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả:

- Phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại mục II.3.a của Văn bản này và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

- Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.

(3) Đối tượng quy định tại (7):

- Trường hợp người đứng đơn là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.

- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật:

+ Người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó đều thuộc đối tượng quy định tại (7) thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận;

+ Vợ (chồng) của người đứng đơn không thuộc đối tượng quy định tại (7) thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận; trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn thuộc đối tượng quy định tại (5) trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập theo quy định tại mục II.3.b của Văn bản này.

Ngoài ra, các đối tượng quy định tại (5), (6), (8) được áp dụng hệ số điều chỉnh mức thu nhập và chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố được Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.

Theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:

(1) Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

(2) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

(3) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

(4) Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

(5) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

(6) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

(7) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

(8) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

(9) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.

(10) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

(11) Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

(12) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.”

- Đối tượng được giải quyết bán, cho thuê mua bao gồm các đối tượng quy định tại (1), (2), (3), (4), (5), (6), (8), (9) và (10) và đối tượng (7) chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

- Đối tượng được hỗ trợ giải quyết cho thuê gồm các đối tượng quy định tại (1), (2), (3), (4), (5), (6), (8), (9) và (10), đối tượng quy định tại (7) chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; đối tượng quy định tại (11) được thuê nhà ở xã hội trong thời gian học tập. Trong đó, đối tượng được giải quyết thuê nhà ở xã hội thì không phải đáp ứng đủ các điều kiện về nhà ở và thu nhập.

Xem thêm Công văn 22023/SXD-QLN&TTBĐS ban hành ngày 30/12/2025.

Chia sẻ bài viết lên facebook 38

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079