
Hướng dẫn mức chi hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức (Hình từ Internet)
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 144/2025/TT-BTC hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức, có hiệu lực từ 01/01/2026.
Theo đó quy định nội dung và mức chi như sau:
- Chi thanh toán tiền lương, tiền dịch vụ, tiền thưởng, thù lao, chế độ thuê khoán tương ứng với kết quả, sản phẩm theo thỏa thuận hợp đồng và theo quy định của pháp luật. Căn cứ yêu cầu thực tế, mức giá thực tế trên thị trường, trình độ, năng lực của cá nhân ký hợp đồng, người lao động thuộc tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ ký hợp đồng (nếu có), cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể tương xứng với nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán được giao, nguồn kinh phí huy động (nếu có).
- Chi bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ (công cụ, phương tiện cần thiết) đối với cá nhân ký hợp đồng, người lao động thuộc tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ ký hợp đồng (nếu có) thực hiện theo quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ. Sau khi kết thúc hợp đồng, việc xử lý tài sản đã được trang bị đối với cá nhân ký hợp đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý và sử dụng tài sản công.
- Chi họp Hội đồng tư vấn để tư vấn việc lựa chọn trước khi ký hợp đồng quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 173/2025/NĐ-CP
+ Chi thù lao Chủ tịch Hội đồng tư vấn tối đa 1.800.000 đồng/người;
+ Chi thù lao Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng tư vấn tối đa 1.500.000 đồng/người;
+ Chi thù lao thư ký Hội đồng tư vấn tối đa 300.000 đồng/người.
Việc bố trí nguồn kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức thực hiện như sau:
- Nguồn ngân sách nhà nước
+ Nguồn ngân sách nhà nước bố trí kinh phí quản lý hành chính không giao tự chủ của các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định tại Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013.
b) Mức bố trí kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 173/2025/NĐ-CP.
+ Thời điểm xác định tổng quỹ tiền lương (bao gồm lương và các khoản phụ cấp lương) và tiền thưởng của cơ quan, đơn vị là thời điểm kết thúc năm ngân sách năm trước liền kề thời điểm xây dựng dự toán ngân sách nhà nước.
2. Nguồn kinh phí huy động theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 173/2025/NĐ-CP.
Việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức như sau:
1. Việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về kế toán.
2. Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân sách, cơ quan, đơn vị ký hợp đồng căn cứ vào quy định tại Điều 4, khoản 1 Điều 9, điểm a khoản 1 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 173/2025/NĐ-CP để xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí và phê duyệt nhiệm vụ thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức để tổng hợp chung trong dự toán chi ngân sách của cơ quan, đơn vị; gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền bố trí, giao dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước (bao gồm hồ sơ tài liệu kèm theo quy định).
3. Hồ sơ tài liệu kèm theo dự toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức, bao gồm: Quyết định phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí của cơ quan, đơn vị ký hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định 173/2025/NĐ-CP và Quyết định phê duyệt nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Đối với trường hợp cần ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức đối với các công việc đột xuất, cấp bách, chưa được tổng hợp trình cấp có thẩm quyền tại thời điểm xây dựng dự toán của năm kế hoạch, các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I chủ động sắp xếp trong dự toán kinh phí được giao để phân bố cho đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí quy định.
Trường hợp không thể sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh trong dự toán kinh phí đã được giao; các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I chịu trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu phê duyệt kế hoạch, dự toán kinh phí, phê duyệt nhiệm vụ quy định, tổng hợp dự toán kinh phí để gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung kinh phí để thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Xem thêm tại Thông tư 144/2025/TT-BTC
Tại Điều 4 Nghị định 173/2025/NĐ-CP về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức Các công việc được thực hiện thông qua ký hợp đồng
1. Công việc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý mang tính chất chiến lược, đột xuất, cấp bách, không thường xuyên:
- Tổ chức xây dựng chính sách, hoạch định chính sách, chiến lược, chương trình, đề án khoa học, kinh tế, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số, phát triển hạ tầng số, chuyển đổi số quốc gia, cải cách thể chế;
- Tổ chức triển khai hoặc giám sát thực hiện các chương trình, đề án thí điểm về công nghệ, chính sách đột phá; mô hình thử nghiệm công nghệ mới, hợp tác công tư trong nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ và cải cách thể chế;
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ cấp quốc gia, cấp bộ, cấp địa phương về thực thi pháp luật, phát triển hệ thống dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ bán dẫn, công nghệ sinh học, vật liệu mới, năng lượng mới và các ngành công nghiệp chiến lược khác;
- Các nội dung khác theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý, bảo đảm đúng nguyên tắc thực hiện quy định tại Điều 3 và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định.
2. Công việc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ có tính chất đặc thù, chuyên sâu, yêu cầu trình độ cao hoặc mang tính thời vụ, không thường xuyên, gồm:
- Ứng dụng thực hiện chuyển đổi số trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; xây dựng dữ liệu lớn, hệ thống phân tích dữ liệu, mô hình dự báo, trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực quản trị công, kinh tế - xã hội, cải cách hành chính, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số phục vụ hoạt động quản lý nhà nước của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Phát triển, vận hành, giám sát các nền tảng số quốc gia, hệ thống thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong các lĩnh vực hành chính, giáo dục, y tế, tài nguyên - môi trường, đô thị thông minh;
- Triển khai nhiệm vụ thuộc đề án, chương trình cải cách thể chế, nâng cao năng lực hoạch định chính sách công, chính sách đổi mới sáng tạo, thử nghiệm chính sách, kiểm thử hệ thống, bảo mật hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý nhà nước;
- Các nội dung khác theo quyết định của người có thẩm quyền ký kết hợp đồng quy định tại Điều 8 Nghị định, bảo đảm đúng nguyên tắc thực hiện quy định tại Điều 3 và phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định.
3. Công việc chuyên môn, nghiệp vụ hoặc hỗ trợ phục vụ mà nguồn nhân lực hiện có chưa đáp ứng được, nhằm phục vụ nội bộ cho hoạt động cơ quan, tổ chức, đơn vị do người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức quyết định theo yêu cầu thực hiện kế hoạch công tác.