
Đã có Thông tư 01/2026/TT-BTP quy định tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ đăng ký biện pháp bảo đảm (Hình từ Internet)
Ngày 07/01/2026, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư 01/2026/TT-BTP quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm, giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp.
![]() |
Thông tư 01/2026/TT-BTP |
Theo đó, Thông tư 01/2026/TT-BTP quy định tiêu chí, tiêu chuẩn làm cơ sở để đánh giá chất lượng dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong đăng ký, cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng động sản (không phải là tàu bay, tàu biển, chứng khoán đã đăng ký tập trung), bằng cây hằng năm, công trình tạm; giao dịch, tài sản khác thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp (sau đây gọi là dịch vụ).
Trong đó, tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ được quy định như sau:
- Nội dung đánh giá chất lượng dịch vụ:
+ Cơ sở vật chất, mức tự chủ tài chính;
+ Nguồn nhân lực;
+ Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số;
+ Hiệu quả công việc.
- Tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ được quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư 01/2026/TT-BTP.
|
STT |
Nội dung, tiêu chí đánh giá |
Tiêu chuẩn đánh giá |
|
|
A |
Cơ sở vật chất, mức tự chủ tài chính |
Đạt |
Không đạt |
|
1 |
Có diện tích trụ sở, địa điểm làm việc bảo đảm tiêu chuẩn, định mức sử dụng theo quy định của pháp luật |
||
|
2 |
Có tối thiểu 01 bảo vệ trực trong giờ làm việc |
||
|
3 |
Có biển hiệu ghi rõ tên đơn vị |
||
|
4 |
Thực hiện các yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định của pháp luật |
||
|
5 |
Bố trí khu vực tiếp nhận và trả kết quả |
||
|
6 |
Trang bị bàn ghế, nước uống, điều hòa, internet tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả |
||
|
7 |
Có tối thiểu 01 camera hoạt động và lưu trữ hình ảnh tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả |
||
|
8 |
Niêm yết công khai, đầy đủ thông tin các thủ tục hành chính tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả của đơn vị theo quy định |
||
|
9 |
Có tối thiểu 01 công cụ đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả |
||
|
10 |
Có tối thiểu 01 thiết bị hoặc có cán bộ hỗ trợ tổ chức, cá nhân tra cứu, nộp hồ sơ tại khu vực tiếp nhận và trả kết quả |
||
|
11 |
Hệ thống máy móc thiết bị như máy in, điện thoại, điều hòa… hoạt động ổn định |
||
|
12 |
Mỗi viên chức, người lao động (trừ người lao động ở vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ) được trang bị 01 bộ máy vi tính để bàn hoặc 01 chiếc máy vi tính xách tay hoặc 01 chiếc máy tính bảng hoặc 01 thiết bị công nghệ thông tin tương đương |
||
|
13 |
Đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư theo quy định của pháp luật |
||
|
B |
Nguồn nhân lực |
||
|
14 |
Bảo đảm đáp ứng yêu cầu về số lượng người làm việc tối thiểu theo quy định của pháp luật |
||
|
15 |
100% viên chức, người lao động bảo đảm đáp ứng các yêu cầu về vị trí việc làm theo quy định của pháp luật |
||
|
16 |
Cử viên chức, người lao động (trừ người lao động ở vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ) tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng phục vụ cho công việc tối thiểu 01 lượt/người/năm (không áp dụng tiêu chí này đối với viên chức, người lao động nghỉ thai sản, nghỉ ốm dài ngày, mới tuyển dụng, mới tiếp nhận, có thời gian công tác thực tế gián đoạn trong kỳ đánh giá) hoặc đơn vị tổ chức tối thiểu 01 buổi tập huấn chuyên môn nghiệp vụ mỗi năm |
||
|
C |
Ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số |
||
|
17 |
Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến so với tổng số lượng hồ sơ đạt tối thiểu 85% trong kỳ đánh giá (trừ trường hợp xảy ra sự kiện thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, sự cố hệ thống đăng ký trực tuyến, hỏng mạng lưới điện, mạng internet hoặc xảy ra sự kiện bất khả kháng khác) |
||
|
18 |
Cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ toàn trình |
||
|
19 |
100% hồ sơ nộp bằng bản giấy trong kỳ đánh giá được số hóa theo quy định của pháp luật |
||
|
20 |
Có tối thiểu 01 nhân lực được phân công phụ trách công nghệ thông tin (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm), có thể sử dụng nhân lực của đơn vị hoặc thuê tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật |
||
|
D |
Hiệu quả công việc |
||
|
21 |
Hồ sơ được giải quyết đúng thẩm quyền, đúng thủ tục theo quy định của pháp luật, bảo đảm tỷ lệ sai sót về thẩm quyền, thủ tục không vượt quá 0,1% trên tổng số lượng hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết trong kỳ đánh giá |
||
|
22 |
Hồ sơ được giải quyết đúng thời hạn theo quy định của pháp luật, bảo đảm tỷ lệ hồ sơ giải quyết quá thời hạn không vượt quá 0,01% trên tổng số lượng hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết trong kỳ đánh giá |
||
|
23 |
Mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ trực tuyến năm 2026 đạt 90% đánh giá hài lòng trở lên, năm 2027 đạt 95% đánh giá hài lòng trở lên, năm 2028 đạt 96% đánh giá hài lòng trở lên, năm 2029 đạt 98% đánh giá hài lòng trở lên và đến năm 2030 đạt 99% đánh giá hài lòng trở lên tính trên tổng số lượt đánh giá thu được qua tất cả các kênh khảo sát trong kỳ đánh giá (có thể lựa chọn các hình thức khảo sát linh hoạt như khảo sát trực tuyến qua mã QR; khảo sát qua thư điện tử…) |
||
|
24 |
Tối thiểu 10% hồ sơ trong tổng số hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết trong kỳ đánh giá được hoàn thành trong thời hạn không quá nửa ngày làm việc |
||
Xem thêm tại Thông tư 01/2026/TT-BTP quy định tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ đăng ký biện pháp bảo đảm có hiệu lực từ 22/02/2026.