
Đã có Thông tư 71/2025/TT-BXD sửa đổi quy định về kiểm định xe cơ giới (Hình từ Internet)
Ngày 31/12/202, Bộ trưởng Bộ xây dựng đã ban hành Thông tư 71/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực đăng kiểm, hàng không dân dụng và thanh tra thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
![]() |
Thông tư 71/2025/TT-BXD |
Theo đó, tại Thông tư 71/2025/TT-BXD thì Bộ Xây dựng đã bổ sung quy định về trình tự, cách thức thực hiện miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tại Điều 6 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT quy định trình tự, thủ tục kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng; trình tự, thủ tục chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo; trình tự, thủ tục kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy như sau:
- Chủ xe nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT (sửa đổi Thông tư 71/2025/TT-BXD) bằng hình thức trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm hoặc qua hệ thống trực tuyến tại địa chỉ: https://mienkd.vr.org.vn .
+ Giấy tờ phải nộp
++ Bản chà số khung, số động cơ của xe;
++ Bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước).
+ Giấy tờ phải xuất trình
++ Trong trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật mà dữ liệu về đăng ký xe từ cơ quan đăng ký xe chưa chia sẻ được thì chủ xe phải xuất trình giấy tờ về đăng ký xe hoặc bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.
++ Giấy chứng nhận kết quả kiểm định còn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính) đối với: thiết bị nâng hàng có sức nâng theo thiết kế từ 1.000 (kg) trở lên; thiết bị nâng người có chiều cao nâng lớn nhất lớn hơn 2,0 (m); xi téc chở khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên nén hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 (bar) hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 (bar) theo quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ- CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
- Cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra hồ sơ như sau:
+ Trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp: nếu không đầy đủ thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện hồ sơ; nếu xe thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định theo quy định của Nghị định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới (sau đây gọi là xe bị từ chối kiểm định) hoặc đã được cấp miễn kiểm định lần đầu, thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT gửi trực tiếp cho chủ xe. Nếu hồ sơ đầy đủ, xe không bị từ chối kiểm định và xe chưa được cấp miễn kiểm định lần đầu, lập phiếu kiểm soát kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 71/2025/TT-BXD.
+ Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống trực tuyến: cơ sở đăng kiểm thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT (sửa đổi Thông tư 71/2025/TT-BXD) trên hệ thống trực tuyến.
- Cơ sở đăng kiểm lập phiếu hồ sơ phương tiện theo mẫu số 01 (đối với xe cơ giới) hoặc mẫu số 02 (đối với xe máy chuyên dùng) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT.
- Cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 17 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT.
Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định sau khi chủ xe được cấp đăng ký xe hoặc xuất trình giấy tờ về đăng ký xe.
Lưu ý: Phần nội dung được in đậm là phần nội dung được sửa đổi bổ sung tại Thông tư 71/2025/TT-BXD.
Xem thêm tại Thông tư 71/2025/TT-BXD sửa đổi quy định về kiểm định xe cơ giới có hiệu lực từ 31/12/2025.