
Công văn 561: Xác định thời điểm áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần theo Luật TNCN 2025 (Thuế TPHCM) (Hình từ Internet)
Ngày 16/10/2026, Thuế TPHCM ban hành Công văn 561/TPHCM-QLDN3 về chính sách thuế TNCN.
![]() |
Công văn 561/TPHCM-QLDN3 |
Ngày 05/01/2026 phòng Quản lý hỗ trợ doanh nghiệp số 3 nhận được công văn số 01/2026/CV-AS ngày 02/01/2026 về việc xác định thời điểm hiệu lực áp dụng “Biểu thuế lũy tiến từng phần” theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Về vấn đề này, Thuế Thành phố Hồ Chí Minh có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8; khoản 1, khoản 2 Điều 9; khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:
* (Điều 8) Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
* (Điều 9) Biểu thuế luỹ tiến từng phần
- Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
- Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm |
Phần thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
* (Điều 29) Điều khoản thi hành
Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Theo đó, Thuế TPHCM đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế và nội dung trích dẫn nêu trên để thực hiện theo đúng quy định.
Xem thêm tại Công văn 561/TPHCM-QLDN3 ban hành ngày 16/10/2026.
Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về người nộp thuế như sau:
- Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
- Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.