
Hướng dẫn hộ kinh doanh sử dụng một số tính năng khác trên eTax mobile (Hình từ Internet)
Theo đó, các hướng dẫn hộ kinh doanh sử dụng một số tính năng khác trên eTax mobile được quy định như sau:
(1) Thay đổi thông tin đăng ký thuế HKD truy cập vào chức năng “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” nằm trong menu “Đăng ký thuế” tại màn hình chính, để thực hiện thay đổi các thông tin về giấy tờ người đại diện của HKD
.png)
Mã QR hướng dẫn chức năng “Thay đổi thông tin đăng ký thuế”
(2) Tra cứu nghĩa vụ thuế Tại chức năng này HKD thực hiện tra cứu nghĩa vụ thuế còn phải nộp, gồm: thuế của cá nhân, bao gồm thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; thuế, phí, lệ phí của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho thuê tài sản); tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, tiền chậm nộp và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; nghĩa vụ tài chính về đất đai; lệ phí trước bạ phương tiện,..
.png)
Mã QR hướng dẫn chức năng “Thông tin nghĩa vụ thuế”
(3) Tra cứu thông báo Tại chức năng “Tra cứu thông báo” NNT tìm kiếm các thông báo đã được ứng dụng gửi ra cho NNT để NNT kiểm soát các thông tin cần thiết từ cơ quan thuế bao gồm thông báo hành chính của cơ quan thuế, biến động nghĩa vụ thuế, thông báo khác
.png)
Mã QR hướng dẫn chức năng “Tra cứu thông báo”
(4) Phản hồi về Hộ kinh doanh Hộ kinh doanh nếu phát sinh vướng mắc hoặc có ý kiến phản hồi về doanh thu cũng như mức thuế thực hiện gửi ý kiến phản hồi thông tin đến cơ quan thuế tại chức năng “ Phản hồi về hộ kinh doanh” trên ứng dụng Etax Mobile để CQT tiếp nhận và xử lý ý kiến phản hồi theo quy định
.png)
Mã QR hướng dẫn chức năng “Phản hồi về hộ kinh doanh”
(5) Chức năng hỗ trợ Bao gồm hướng dẫn sử dụng các nhóm dịch vụ, HKD có thể vào chức năng hỗ trợ để được hướng dẫn đầy đủ, chi tiết các chức năng khai thuế, đăng ký thuế, nộp thuế, tra cứu, tiện ích, … trên ứng dụng eTax mobile
.png)
Căn cứ Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
(1) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
- Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
(2) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
- Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh.
(3) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
(4) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh nghiệp chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
(5) Chính phủ quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; tiền sử dụng đất; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền cấp quyền khai thác khoáng sản; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; lệ phí trước bạ; lệ phí môn bài; khoản thu vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.