
Thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch sản phẩm từ 23/1/2026 (Hình từ internet)
Ngày 23/1/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa 2007.
Trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch sản phẩm được quy định tại Điều 31 Nghị định 37/2026/NĐ-CP như sau:
- Trình tự thực hiện thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch bao gồm:
Tổ chức thực hiện nộp hồ sơ lựa chọn đăng ký loại tiền tố mã doanh nghiệp: 12 số, 10 số, 9 số, 8 số, 7 số;
Thời hạn hiệu lực của quyền sử dụng mã số, mã vạch; nộp phí cấp mã số, mã vạch theo quy định:
+ Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch không đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan xử lý thông báo cho tổ chức, cá nhân để sửa đổi, bổ sung thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo, tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ đã đăng ký;
+ Trường hợp hồ sơ đăng ký cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch đầy đủ, hợp lệ và tổ chức, cá nhân đóng các khoản phí theo quy định; cơ quan xử lý có trách nhiệm cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch bản điện tử trong thời hạn 07 ngày làm việc với các nội dung quy định tại Mẫu số 6 Phụ lục VII Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
- Thời hạn hiệu lực của quyền sử dụng mã số, mã vạch được cấp theo đăng ký của tổ chức, cá nhân; trường hợp tổ chức, cá nhân thay đổi về tên, địa chỉ, hiệu lực của quyền sử dụng mã số, mã vạch được giữ nguyên theo lần cấp trước đó.
- Tổ chức, cá nhân bị thu hồi quyền sử dụng mã số, mã vạch trên hệ thống trong các trường hợp sau đây:
+ Đề nghị chấm dứt quyền sử dụng mã số, mã vạch;
+ Không thực hiện việc gia hạn duy trì sử dụng mã số, mã vạch theo quy định;
+ Không còn tồn tại về mặt pháp lý, bị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức mà không thông báo với cơ quan quản lý mã số, mã vạch;
+ Sử dụng mã số, mã vạch sai quy định, bao gồm việc: Cấp, cho thuê, chuyển nhượng mã số, mã vạch cho tổ chức, cá nhân khác; gắn mã số, mã vạch lên sản phẩm, hàng hóa không thuộc phạm vi đăng ký; sai lệch thông tin trong hồ sơ đăng ký hoặc dữ liệu sản phẩm;
+ Bị cơ quan có thẩm quyền kết luận vi phạm quy định về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, mã số, mã vạch có tính chất nghiêm trọng hoặc tái phạm.
- Việc cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch được thực hiện cho các đối tượng sau:
+ Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa đăng ký sử dụng mã số, mã vạch;
+ Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch có nhu cầu đăng ký cấp trong các trường hợp sau:
Đã sử dụng hết quỹ mã số được cấp;
Bị thu hồi quyền sử dụng mã số, mã vạch nhưng đã đủ điều kiện cấp theo quy định pháp luật;
Quyền sử dụng mã số, mã vạch hết thời hạn hiệu lực;
Sáp nhập hoặc liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới.
+ Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch và quyền sử dụng mã số, mã vạch còn thời hạn hiệu lực nhưng thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân;
+ Tổ chức, cá nhân có nhu cầu dùng lại mã số, mã vạch đã bị thu hồi phải nộp đủ phí còn thiếu tính tới thời điểm đăng ký sử dụng lại.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch không thuộc đối tượng điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định 37/2026/NĐ-CP thì được điều chỉnh thông tin sau khi gửi yêu cầu.
- Hồ sơ cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch được thực hiện trực tuyến, bao gồm:
+ Biểu mẫu điện tử kê khai thông tin đăng ký với các nội dung quy định tại Mẫu số 5 Phụ lục VII Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Các nội dung trong biểu mẫu điện tử thực hiện theo các thông tin bắt buộc;
+ Sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã được xác thực để thực hiện thủ tục cấp mới quyền sử dụng mã số, mã vạch. Trường hợp trên tài khoản VNeID chưa tích hợp các giấy tờ cần thiết như Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu tương đương, thì người nộp hồ sơ cần cung cấp bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính của các giấy tờ này.
(Điều 29 Nghị định 37/2026/NĐ-CP)