Hướng dẫn chẩn đoán bệnh nghề nghiệp đối với bệnh viêm gan C theo Thông tư 60/2025/TT-BYT

13/02/2026 14:41 PM

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 60/2025/TT-BYT theo đó hướng dẫn chẩn đoán bệnh nghề nghiệp đối với bệnh viêm gan C.

Hướng dẫn chẩn đoán bệnh nghề nghiệp đối với bệnh viêm gan C theo Thông tư 60/2025/TT-BYT

Hướng dẫn chẩn đoán bệnh nghề nghiệp đối với bệnh viêm gan C theo Thông tư 60/2025/TT-BYT (Hình từ Internet)

Hướng dẫn chẩn đoán bệnh nghề nghiệp đối với bệnh viêm gan C theo Thông tư 60/2025/TT-BYT

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 60/2025/TT-BYT quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp.

hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp như sau:

Hướng dẫn chẩn đoán

1. Định nghĩa

Bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp là bệnh gan do vi rút viêm gan C gây ra trong quá trình lao động.

2. Yếu tố gây bệnh

Vi rút viêm gan C (HCV) trong môi trường lao động.

3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc

- Nhân viên y tế;

- Quản giáo, giảm thị trại giam;

- Công an;

- Người làm trong môi trường bệnh viện: nhân viên vệ sinh, bảo vệ; - Nghề, công việc khác tiếp xúc với vi rút viêm gan C.

4. Tiêu chí tiếp xúc nghề nghiệp

4.1 Giới hạn tiếp xúc tối thiểu

4.1.1. Cấp tính:

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong hai tiêu chí sau: - Làm nghề, công việc tiếp xúc với HCV quy định tại Mục 3, Phần I; - Biên bản xác nhận tiếp xúc với yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp cấp tính theo quy định trong trường hợp bị tai nạn rủi ro nghề nghiệp,

4.1.2. Mạn tính:

Giới hạn tiếp xúc tối thiểu xác định bằng một trong hai tiêu chí sau: - Làm nghề, công việc tiếp xúc với HCV quy định tại Mục 3, Phần I của Phụ lục này;

- Yếu tố gây bệnh được ghi nhận trong phần đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp của Báo cáo kết quả quan trắc môi trường lao động. 4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu: 1 lần tiếp xúc

4.3 Thời gian bảo đảm

- Viêm gan cấp tính: 06 tháng - Viêm gan mạn tính: 02 năm - Xơ gan: 20 năm

- Ung thư gan: 30 năm

5. Lâm sàng và cận lâm sàng

5.1. Lâm sàng

- Phần lớn người nhiễm HCV không có triệu chứng lâm sàng cho đến khi có biểu hiện xơ gan. Đôi khi có mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, đau nhẹ hạ sườn phải, rối loạn tiêu hóa, đau cơ....

- Có thể có các biểu hiện ngoài gan như: đau khớp, viêm khớp, viêm da, tóc dễ gãy rụng, cryoglobulinemia (globulin lạnh trong máu), đau cơ, bệnh cơ tim, viêm cầu thận tăng sinh màng, ...

5.2. Cận lâm sàng

5.2.1. Kháng thể không HCV (anti-HCV)

- Anti-HCV là xét nghiệm ban đầu để xác định tình trạng nhiễm HCV. - Anti-HCV xuất hiện trong mẫu người nhiễm HCV sau 8 -12 tuần kể từ khi phơi nhiễm. Kháng thể anti – HCV tồn tại suốt đời. Vì vậy một người có anti – HCV dương tính có thể đang nhiễm vi rút viêm gan C hoặc đã từng nhiễm vi rút viêm gan C nhưng đã tự khỏi hoặc đã khỏi bệnh do điều trị.

+ Trong trường hợp viêm gan vi rút C cấp ở giai đoạn sớm anti-HCV có thể âm tính và HCV RNA dương tính.

5.2.2. Kháng nguyên của HCV (HCVcAg HCV RNA)

- HCV RNA định tính dương tính hoặc định lượng HCV RNA trên ngưỡng phát hiện: khẳng định đang nhiễm HCV.

- Trong trường hợp không làm được HCV RNA thì làm HCVcAg (HCV core Antigen) nếu dương tính xác định nhiễm HCV. HCV RNA dương tỉnh 2 tuần sau phơi nhiễm.

Anti - HCV dương tính 12 tuần sau phơi nhiễm.

- Các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng khác (nếu cần) để chẩn đoán giai đoạn, tiến triển và mức độ bệnh.

6. Chẩn đoán giai đoạn bệnh

6.1. Viêm gan vi rút C cấp tính

- Thời gian nhiễm HCV dưới 6 tháng: có chuyển đảo huyết thanh từ anti HCV âm tính sang antin HCV dương tính.

- Biểu hiện lâm sàng kín đáo hoặc có thể có biểu hiện của viêm gan cấp: mệt, vàng mắt, vàng da,...

- AST, ALT thường tăng.

- HCV RNA: dương tinh sau 2 tuần phơi nhiễm.

- Anti-HCV có thể âm tính trong vài tuần đầu hoặc dương tính sau 8 - 12 tuần phơi nhiễm. * Chẩn đoán nhiễm HCV cấp khi:

+Có chuyển đảo anti-HCV từ âm tính sang dương tính hay anti-HCV âm tỉnh nhưng HCV RNA dương tính.

6.2. Viêm gan vi rút C mạn tính

- Thời gian nhiễm HCV > 6 tháng, tuy nhiên thường khó xác định thời điểm nhiễm HCV - Có hoặc không có biểu hiện lâm sàng 

Anti-HCV dương tính và HCV RNA dương tính hoặc HCV core-Ag dương tính.

- Không có hoặc có xơ hóa gan, xơ gan

7. Tiến triển, biến chứng

- Chữa khỏi không di chứng.

- Viêm mạn tính.

- Xơ gan, suy tế bào gan.

- Ung thư gan hoặc viêm gan tối cấp gây tử vong. 8. Chẩn đoán phân biệt

Bệnh viêm gan C không do nguyên nhân nghề nghiệp.

Hướng dẫn giám định:

1. Chỉ định giám định chuyên khoa

Chỉ định khám một hoặc các chuyên khoa truyền nhiễm, chuyên khoa tiêu hoá chuyên khoa khác tùy theo tổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể.

2. Chẩn đoán xác định:

Có căn cứ thể hiện việc tiếp xúc với vi rút viêm gan C trong một trường lao động và đủ tiêu chí chẩn đoán xác định mắc Viêm gan C quy định tại Quyết định số 2855/QĐ-BYT ngày 25/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh viêm gan vi rút C.

3. Chẩn đoán loại trừ

- Áp dụng theo Mục 8, Phần I của Phụ lục này.

- Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương do bệnh viêm gan vi rút C nghề nghiệp thì phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh (nếu cần).

4. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể

TT

Tổn thương cơ thể

 

Tỷ lệ (%)

 

1.

 

Viêm gan không còn triệu chứng lâm sàng, còn vi rút viêm gan C trên xét nghiệm

 

11-15

 

2.

 

Viêm gan mạn: quy định tại mục 7.1 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể bệnh, tật tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT- BLĐTBXH ngày 12/6/2014.

 

 

3.

 

Xơ gan: quy định tại mục 7.5 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể bệnh, tật tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT- BLĐTBXH ngày 12/6/2014.

 

 

4.

 

Suy chức năng gan: quy định tại mục 7.8 bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể bệnh, tật tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm | Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT- | BLĐTBXH ngày 12/6/2014.

 

 

5.

 

Ung thư gan: quy định tại mục 7.12.2 bằng tỷ lệ TTCT bệnh, tật tiêu hóa thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT- BLĐTBXH ngày 12/6/2014 (lưu ý ung thư gan nguyên phát di căn xa áp dụng mục 7.12.2.2.).

 

 

Lưu ý:

- Trường hợp có nhiều tổn thương do viêm gan vi rút C nghề nghiệp thì chỉ lấy một tỷ lệ tổn thương ở mức cao nhất của các tổn thương này.

 

Chia sẻ bài viết lên facebook 11

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079