
Hướng dẫn chẩn đoán bệnh nghề nghiệp đối với nhiễm HIV theo Thông tư 60/2025/TT-BYT (Hình từ Internet)
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư 60/2025/TT-BYT quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp.
Hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động Bệnh Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp như sau:
Hướng dẫn chẩn đoán
1. Định nghĩa
Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp là tình trạng nhiễm vi rút HIV trong quá trình lao động.
2. Yếu tố gây bệnh
- Vi rút HIV (Human Immunodeficiency Virus) trong môi trường lao động. 3. Nghề, công việc thường gặp và nguồn tiếp xúc
- Nhân viên y tế;
Quản giáo, giám thị trại giam;
- Công an;
- Nghề, công việc khác tiếp xúc với vi rút HIV.
4. Tiêu chí tiếp xúc nghề nghiệp
4.1. Giới hạn tiếp xúc tối thiểu
Người lao động bị phơi nhiễm 01 lần được ghi nhận ở Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo mẫu số 3 - Quyết định số 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
4.2. Thời gian tiếp xúc tối thiểu: 01 lần tiếp xúc 4.3. Thời gian bảo đảm: 06 tháng
5. Chẩn đoán xác định
Có Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp được cấp theo quy định tại Quyết định số 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
6. Phân loại giai đoạn bệnh
Theo Quyết định 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS.
6.1. Phân loại giai đoạn lâm sàng nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
(i) Giai đoạn lâm sàng 1: Không triệu chứng
- Không triệu chứng
- Bệnh lý hạch toàn thân dai dẳng
(ii) Giai đoạn lâm sàng 2: Triệu chứng nhẹ
- Sụt cân vừa phải không rõ nguyên nhân (<10% cân nặng cơ thể)
- Nhiễm trùng đường hô hấp tái phát (viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm họng)
- Bệnh zô-na
- Viêm khóe miệng
- Loét miệng tái phát
- Phát ban sẩn ngứa tháng)
- Nấm móng
- Viêm da bã nhờn
(iii) Giai đoạn lâm sàng 3: Triệu chứng tiến triển
- Sụt cân mức độ nặng không rõ nguyên nhân (>10% cân nặng cơ thể)
- Tiêu chảy mạn tính kéo dài trên 1 tháng không rõ nguyên nhân
- Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân (không liên tục hoặc liên tục trên 1
- Nấm candida miệng kéo dài
- Bạch sản dạng lông ở miệng - Lao phổi
- Nhiễm khuẩn nặng (như viêm mủ màng phổi, viêm mủ cơ, nhiễm trùng xương khớp, hoặc viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết)
- Viêm loét miệng, viêm lợi hoặc viêm quanh răng hoại tử cấp
- Thiếu máu (~ 8 g/dl), giảm bạch cầu trung tính (< 0,5 x 101) hoặc giảm tiểu cầu mạn tính (<50 x 100) không rõ nguyên nhân
(iv) Giai đoạn lâm sàng 4: Triệu chứng nặng
- Hội chứng suy mòn do HIV
- Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii (PCP)
- Gầy mồn, còi cọc nặng hoặc suy dinh dưỡng nặng không giải thích được không đáp ứng phù hợp với điều trị chuẩn thông thường
- Viêm phổi do vi khuẩn tái phát
- Nhiễm herpes simplex mãn tính (môi miệng, sinh dục, hoặc hậu môn, trực trắng) kéo dài trên 1 tháng, hay herpes nội tạng bất kể vị trí nào)
- Nhiễm nấm candida thực quản (hoặc nấm candida khí quản, phế quản hoặc phổi)
- Lao ngoài phổi
- Kaposi sarcoma
- Nhiễm cytomegalovirus (viêm võng mục hoặc nhiễm cytomegalovirus tạng khác)
- Toxoplasma ở thần kinh trung ương (sau thời kỳ sơ sinh)
- Bệnh lý não do HIV
- Nhiễm nấm cryptococcus ngoài phổi, bao gồm cả viêm màng não - Nhiễm mycobacteria không phải lao lan tỏa
- Bệnh lý não chất trắng đa ổ tiến triển
- Nhiễm cryptosporidium mạn tính
- Nhiễm Isosporia mạn tính
- Nhiễm nấm lan tỏa (bệnh do histoplasma ngoài phổi, coccidioidomycosis, bệnh do nám Talaromyces)
- U lympho (u lympho không Hodgkin não hoặc tế bào B)
- Bệnh lý thận hoặc bệnh lý cơ tim liên quan tới HIV
- Nhiễm khuẩn huyết tát phát (bao gồm cả Salmonella không thương hàn) - Ung thư cổ tử cung xâm lấn
- Bệnh leishmania lan toả không điển hình
6.2. Phân loại giai đoạn miễn dịch nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
|
Mức độ
|
Số tế bào CD4/mm3
|
|
Bình thường hoặc suy giảm không đáng kể |
>500 tế bào/mm3 |
|
Suy giảm nhẹ |
350 – 499 tế bào/mm3 |
|
Suy giảm tiến triển |
200 – 349 tế bào/mm3 |
|
Suy giảm nặng |
<200 té bão/mm3 |
Hướng dẫn giám định
1. Chỉ định giám định chuyên khoa
- Chỉ định khám chuyên khoa truyền nhiễm và các chuyên khoa khác tùy từng trường hợp theo tổn thương ở cơ quan, bộ phận của cơ thể.
2. Chẩn đoán xác định:
Được cấp Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo quy định tại Quyết định số 24/2023/QĐ-TTg ngày 22/9/2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện xác định người bị phơi nhiễm với HIV, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
3. Chẩn đoán giai đoạn, mức độ
Căn cứ Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn Điều trị và chăm sóc HIV/AIDS.
4. Chẩn đoán phân biệt
Trường hợp khó chẩn đoán tổn thương ở các cơ quan, bộ phận do nhiễm HIV nghề nghiệp gây ra phải căn cứ hồ sơ quản lý sức khoẻ người lao động (bao gồm cả hồ sơ bệnh nghề nghiệp) và các giấy tờ chẩn đoán, điều trị khác (nếu có), hội chẩn bệnh (nếu cần).
5. Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể
|
TT
|
Tổn thương cơ thể
|
Tỷ lệ (%)
|
|
|
Suy giảm miễn dịch do bệnh HIV nghề nghiệp: quy định tại mục 2.1 Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể do bệnh lý hệ miễn dịch thuộc Bảng 2 ban hành kèm Thông tư liên tịch số 28/2013/TTLT-BYT-BLĐTBXH được sửa đổi bổ sung tại Thông tư liên tịch số 21/2014/TTLT-BYT-BLĐTBXH
|
|