
Chi tiết danh sách 200 Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV (Hình từ Internet)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng đã tiến hành bỏ phiếu bầu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV. Cụ thể, Đại hội đã bầu ra 200 Ủy viên, trong đó có 180 Ủy viên chính thức và 20 Ủy viên dự khuyết như sau:
|
TT |
Họ tên |
Chức vụ hiện tại |
|
1 |
Tô Lâm |
Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Quân ủy Trung ương |
|
2 |
Đào Tuấn Anh |
Trung tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân đoàn 34, Bộ Quốc phòng |
|
3 |
Trần Văn Bắc |
Thiếu tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân khu 2, Bộ Quốc phòng |
|
4 |
Đỗ Thanh Bình |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Bộ trưởng Nội vụ, Phó trưởng ban Tổ chức Trung ương |
|
5 |
Lê Hải Bình |
Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa XIII, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Phó giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh |
|
6 |
Đoàn Xuân Bường |
Thiếu tướng, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu 4, Bộ Quốc phòng |
|
7 |
Đỗ Văn Chiến |
Ủy viên Bộ Chính trị, Phó bí thư thường trực Đảng ủy Quốc hội, Phó chủ tịch Thường trực Quốc hội |
|
8 |
Hoàng Duy Chinh |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó chủ tịch thường trực Hội đồng Dân tộc của Quốc hội khóa XV |
|
9 |
Nguyễn Tân Cương |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Đại tướng, Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Quốc phòng |
|
10 |
Nguyễn Mạnh Cường |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Thứ trưởng Ngoại giao |
|
11 |
Nguyễn Hồng Diên |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó bí thư Đảng ủy Quốc hội |
|
12 |
Đặng Văn Dũng |
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương, Phó trưởng ban Nội chính Trung ương |
|
13 |
Đoàn Anh Dũng |
Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương |
|
14 |
Hoàng Trung Dũng |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó trưởng ban Tổ chức Trung ương |
|
15 |
Hồ Quốc Dũng |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Phó thủ tướng |
|
16 |
Nguyễn Khắc Định |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Phó chủ tịch Quốc hội |
|
17 |
Lương Quốc Đoàn |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Phó chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam |
|
18 |
Nguyễn Quốc Đoàn |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Phó tổng Thanh tra thường trực Thanh tra Chính phủ |
|
19 |
Nguyễn Hữu Đông |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội khóa XV, Phó trưởng Ban Tổ chức Trung ương |
|
20 |
Đặng Hồng Đức |
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Trung tướng, Thứ trưởng Công an |
|
21 |
Nguyễn Quang Đức |
Phó bí thư Đảng ủy, Phó trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương |
|
22 |
Nguyễn Văn Gấu |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Quốc phòng |
|
23 |
Phan Văn Giang |
Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Phó bí thư Quân ủy Trung ương, Đại tướng, Bộ trưởng Quốc phòng |
|
24 |
Nguyễn Thị Thu Hà |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Phó chánh Văn phòng Thường trực Văn phòng Trung ương Đảng |
|
25 |
Vũ Hải Hà |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó bí thư Đảng ủy Quốc hội |
|
26 |
Lê Khánh Hải |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước |
|
27 |
Lê Ngọc Hải |
Trung tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân khu 5, Bộ Quốc phòng |
|
28 |
Ngô Đông Hải |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương |
|
29 |
Nguyễn Long Hải |
Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa XIII, Phó bí thư Thường trực Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương |
|
30 |
Nguyễn Thanh Hải |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội khóa XV |
|
31 |
Nguyễn Văn Hiền |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Quốc phòng |
|
32 |
Trần Thị Hiền |
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương |
|
33 |
Nguyễn Sỹ Hiệp |
Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Phó chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ |
|
34 |
Phan Chí Hiếu |
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Thứ trưởng Tư pháp |
|
35 |
Bùi Thị Minh Hoài |
Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam |
|
36 |
Nguyễn Thị Hồng |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam |
|
37 |
Đoàn Minh Huấn |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Phó giám đốc Thường trực Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh |
|
38 |
Lê Mạnh Hùng |
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Quyền Bộ trưởng Công Thương |
|
39 |
Lê Quốc Hùng |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Công an |
|
40 |
Bùi Quang Huy |
Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa XIII, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Phó chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh |
|
41 |
Dương Quốc Huy |
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Phó tổng Thanh tra Chính phủ |
|
42 |
Lê Minh Hưng |
Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương |
|
43 |
Nguyễn Đức Hưng |
Trung tướng, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu 3, Bộ Quốc phòng |
|
44 |
Trần Tiến Hưng |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương |
|
45 |
Nguyễn Đình Khang |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Phó chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam |
|
46 |
Trần Việt Khoa |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Giám đốc Học viện Quốc phòng, Bộ Quốc phòng |
|
47 |
Vũ Trung Kiên |
Trung tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng |
|
48 |
Đào Hồng Lan |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Bộ trưởng Y tế |
|
49 |
Nguyễn Ngọc Lâm |
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Công an |
|
50 |
Nguyễn Thanh Lâm |
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Tổng giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam |
|
51 |
Trần Thanh Lâm |
Phó trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương |
|
52 |
Trịnh Mạnh Linh |
Phó trưởng Ban Tổ chức Trung ương |
|
53 |
Nguyễn Hồng Lĩnh |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương |
|
54 |
Nguyễn Phi Long |
Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa XIII, Phó bí thư Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương |
|
55 |
Nguyễn Văn Long |
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Công an |
|
56 |
Lê Văn Lợi |
Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam |
|
57 |
Nguyễn Thị Thanh Mai |
Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Đại học Quốc gia TP HCM |
|
58 |
Phan Văn Mãi |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội khóa XV |
|
59 |
Lê Quang Mạnh |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội |
|
60 |
Lâm Văn Mẫn |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội khóa XV |
|
61 |
Trần Thanh Mẫn |
Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội |
|
62 |
Lê Quốc Minh |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Tổng biên tập Báo Nhân Dân, Phó trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, Chủ tịch Hội Nhà báo Việt Nam |
|
63 |
Trần Hồng Minh |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Bộ trưởng Xây dựng |
|
64 |
Phạm Hoài Nam |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Quốc phòng |
|
65 |
Hà Thị Nga |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó bí thư thường trực Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Phó chủ tịch - Tổng thư ký Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam |
|
66 |
Lê Thị Nga |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Phó chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội khóa XV |
|
67 |
Nguyễn Thanh Nghị |
Ủy viên Trung ương Đảng, Trưởng Ban Chính sách, chiến lược Trung ương |
|
68 |
Nguyễn Trọng Nghĩa |
Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Đại tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam |
|
69 |
Bùi Văn Nghiêm |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó trưởng Ban Nội chính Trung ương |
|
70 |
Trần Thanh Nghiêm |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Phó đô đốc Hải quân, Tư lệnh Quân chủng Hải quân, Bộ Quốc phòng |
|
71 |
Nguyễn Quang Ngọc |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Quốc phòng |
|
72 |
Nguyễn Thị Bích Ngọc |
Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Thứ trưởng Tài chính |
|
73 |
Chiêm Thống Nhất |
Thiếu tướng, Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 9, Bộ Quốc phòng |
|
74 |
Nguyễn Hải Ninh |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Bộ trưởng Tư pháp |
|
75 |
La Công Phương |
Trung tướng, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân khu 1, Bộ Quốc phòng |
|
76 |
Lê Hồng Quang |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó trưởng Ban Nội chính Trung ương |
|
77 |
Lương Tam Quang |
Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Đại tướng, Bộ trưởng Công an |
|
78 |
Nguyễn Văn Quảng |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao |
|
79 |
Vũ Hải Quân |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Thứ trưởng Thường trực Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
80 |
Thái Thanh Quý |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Phó trưởng Ban Thường trực Ban Chính sách, chiến lược Trung ương |
|
81 |
Trịnh Văn Quyết |
Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương |
|
82 |
Hoàng Minh Sơn |
Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội |
|
83 |
Nguyễn Kim Sơn |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo |
|
84 |
Vũ Hồng Sơn |
Trung tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân chủng Phòng không - Không quân, Bộ Quốc phòng |
|
85 |
Đỗ Tiến Sỹ |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam |
|
86 |
Nguyễn Thành Tâm |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó trưởng Ban Tổ chức Trung ương |
|
87 |
Lê Đức Thái |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Quốc phòng |
|
88 |
Trần Hồng Thái |
Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Phó chủ tịch Thường trực Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam |
|
89 |
Lâm Thị Phương Thanh |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Thứ trưởng Thường trực Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
90 |
Nguyễn Thị Thanh |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Phó chủ tịch Quốc hội |
|
91 |
Trần Sỹ Thanh |
Ủy viên Trung ương Đảng, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương |
|
92 |
Đinh Hữu Thành |
Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương |
|
93 |
Nguyễn Trường Thắng |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Quân ủy Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Quốc phòng |
|
94 |
Nguyễn Văn Thắng |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Bộ trưởng Tài chính |
|
95 |
Phạm Tất Thắng |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ các cơ quan Đảng Trung ương, Phó trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương |
|
96 |
Tào Đức Thắng |
Trung tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Chủ tịch kiêm Tổng giám đốc Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội |
|
97 |
Trần Đức Thắng |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ Chính phủ, Bộ trưởng Nông nghiệp và Môi trường |
|
98 |
Lê Xuân Thế |
Trung tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân khu 7, Bộ Quốc phòng |
|
99 |
Lê Xuân Thuân |
Thiếu tướng, Phó bí thư Đảng ủy, Tư lệnh Quân đoàn 12, Bộ Quốc phòng |
|
100 |
Lê Thị Thủy |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó bí thư Đảng ủy Chính phủ |
|
101 |
Nguyễn Huy Tiến |
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao |
|
102 |
Đặng Khánh Toàn |
Phó bí thư thường trực Đảng ủy, Phó chánh Văn phòng Trung ương Đảng |
|
103 |
Trương Thiên Tô |
Thượng tướng, Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam |
|
104 |
Lê Tấn Tới |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Quốc phòng, An ninh và Đối ngoại của Quốc hội khóa XV |
|
105 |
Phạm Thị Thanh Trà |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Phó thủ tướng |
|
106 |
Nguyễn Hải Trâm |
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Phó bí thư thường trực Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao |
|
107 |
Lê Minh Trí |
Bí thư Trung ương Đảng, Phó trưởng Ban Thường trực Ban Nội chính Trung ương |
|
108 |
Hà Quốc Trị |
Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương |
|
109 |
Lê Hoài Trung |
Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Bộ trưởng Ngoại giao |
|
110 |
Trần Cẩm Tú |
Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, Bí thư Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương |
|
111 |
Ngô Văn Tuấn |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Tổng Kiểm toán Nhà nước |
|
112 |
Nguyễn Anh Tuấn |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó trưởng Ban Chính sách, chiến lược Trung ương |
|
113 |
Phạm Gia Túc |
Ủy viên Trung ương Đảng, Chánh văn phòng Trung ương Đảng |
|
114 |
Hoàng Thanh Tùng |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội khóa XV |
|
115 |
Phạm Thế Tùng |
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Công an |
|
116 |
Đỗ Xuân Tụng |
Thượng tướng, Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam |
|
117 |
Lê Văn Tuyến |
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thượng tướng, Thứ trưởng Công an |
|
118 |
Nguyễn Thị Tuyến |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Phó chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam |
|
119 |
Bùi Thị Quỳnh Vân |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy, Phó trưởng Ban Tổ chức Trung ương |
|
120 |
Nguyễn Đắc Vinh |
Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội khóa XV |
|
121 |
Nguyễn Minh Vũ |
Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa XIII, Phó bí thư Đảng ủy, Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao |
|
122 |
Võ Thị Ánh Xuân |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó chủ tịch nước |
|
123 |
Dương Trung Ý |
Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương, Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản |
|
124 |
Cao Thị Hoà An |
Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Đăk Lăk |
|
125 |
Phan Thăng An |
Bí thư Tỉnh ủy Cao Bằng |
|
126 |
Nguyễn Doãn Anh |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Thanh Hóa |
|
127 |
Nguyễn Hoài Anh |
Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa XIII, Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa |
|
128 |
Phạm Đức Ấn |
Phó bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND TP Đà Nẵng |
|
129 |
Lê Ngọc Châu |
Phó bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND TP Hải Phòng |
|
130 |
Lê Tiến Châu |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy, Trưởng Đoàn ĐBQH khóa XV TP Hải Phòng |
|
131 |
Ngô Chí Cường |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn ĐBQH khóa XV tỉnh Đồng Tháp |
|
132 |
Quản Minh Cường |
Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn ĐBQH khóa XV tỉnh Quảng Ninh |
|
133 |
Trần Tiến Dũng |
Bí thư Tỉnh ủy Điện Biên |
|
134 |
Phạm Đại Dương |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Phú Thọ |
|
135 |
Nguyễn Trọng Đông |
Phó bí thư Thành ủy Hà Nội |
|
136 |
Nguyễn Văn Được |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND TP HCM |
|
137 |
Nguyễn Hoàng Giang |
Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi |
|
138 |
Nguyễn Hồ Hải |
Bí thư Tỉnh ủy Cà Mau |
|
139 |
Nguyễn Tiến Hải |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy An Giang |
|
140 |
Tôn Ngọc Hạnh |
Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa XIII, Phó bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Đồng Nai |
|
141 |
Nguyễn Mạnh Hùng |
Phó bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Tây Ninh |
|
142 |
Trịnh Việt Hùng |
Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa XIII, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh Lào Cai |
|
143 |
Y Thanh Hà Niê Kdăm |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn ĐBQH khóa XV tỉnh Lâm Đồng |
|
144 |
Hoàng Quốc Khánh |
Bí thư Tỉnh ủy Lạng Sơn |
|
145 |
Nguyễn Duy Lâm |
Bí thư Tỉnh ủy Hà Tĩnh |
|
146 |
Trần Văn Lâu |
Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Long |
|
147 |
Hầu A Lềnh |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Tuyên Quang |
|
148 |
Nguyễn Phước Lộc |
Phó bí thư Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc TP HCM |
|
149 |
Võ Văn Minh |
Phó bí thư Thành ủy, Chủ tịch HĐND TP HCM |
|
150 |
Hồ Văn Mừng |
Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa XIII, Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh An Giang |
|
151 |
Hồ Văn Mười |
Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng |
|
152 |
Lê Minh Ngân |
Bí thư Tỉnh ủy Lai Châu |
|
153 |
Nguyễn Hữu Nghĩa |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Hưng Yên |
|
154 |
Hoàng Văn Nghiệm |
Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn ĐBQH khóa XV tỉnh Sơn La |
|
155 |
Nguyễn Duy Ngọc |
Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy Hà Nội |
|
156 |
Phạm Quang Ngọc |
Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Hưng Yên |
|
157 |
Thái Đại Ngọc |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Gia Lai |
|
158 |
Hồ Văn Niên |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ngãi |
|
159 |
Đặng Xuân Phong |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn ĐBQH khóa XV tỉnh Ninh Bình |
|
160 |
Lê Quốc Phong |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Bí thư Thường trực Thành ủy TP HCM |
|
161 |
Trần Phong |
Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa |
|
162 |
Nguyễn Văn Phương |
Bí thư Tỉnh ủy Quảng Trị |
|
163 |
Lê Ngọc Quang |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy Đà Nẵng |
|
164 |
Trần Lưu Quang |
Bí thư Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy TP HCM |
|
165 |
Nguyễn Văn Quyết |
Bí thư Tỉnh ủy Tây Ninh |
|
166 |
Nguyễn Hồng Thái |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Bắc Ninh |
|
167 |
Đồng Văn Thanh |
Phó bí thư Thường trực Thành ủy, Chủ tịch HĐND TP Cần Thơ |
|
168 |
Nghiêm Xuân Thành |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Khánh Hòa |
|
169 |
Vũ Đại Thắng |
Ủy viên Trung ương Đảng, Phó bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND TP Hà Nội |
|
170 |
Nguyễn Khắc Thận |
Bí thư Tỉnh ủy Nghệ An |
|
171 |
Nguyễn Khắc Toàn |
Phó bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND TP Huế |
|
172 |
Lương Nguyễn Minh Triết |
Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa XIII, Bí thư Tỉnh ủy Đăk Lăk |
|
173 |
Nguyễn Đình Trung |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy Huế |
|
174 |
Trịnh Xuân Trường |
Bí thư Tỉnh ủy Thái Nguyên |
|
175 |
Phạm Anh Tuấn |
Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Gia Lai |
|
176 |
Trần Huy Tuấn |
Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Bình |
|
177 |
Vương Quốc Tuấn |
Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng khóa XIII, Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên |
|
178 |
Lê Quang Tùng |
Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy Cần Thơ |
|
179 |
Vũ Hồng Văn |
Bí thư Tỉnh ủy, Trưởng Đoàn ĐBQH khóa XV tỉnh Đồng Nai |
|
180 |
Hồ Thị Hoàng Yến |
Phó bí thư Thường trực Tỉnh ủy Vĩnh Long |
Xem đầy đủ danh sách 180 Ủy viên chính thức và 20 Ủy viên dự khuyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV tại đây:
![]() |
Danh sách |
Theo Quy định 365-QĐ/TW ngày 30/08/2025, ngoài tiêu chuẩn chung nêu tại Phần II Quy định 365-QĐ/TW ngày 30/08/2025; đồng thời, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng phải đáp ứng các tiêu chuẩn, cụ thể như sau:
- Tiêu biểu của Đảng về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, tính tiền phong, gương mẫu, tính xây dựng, tính chiến đấu, tính hành động, tính kỷ luật, tính nhân văn, năng lực, uy tín về mọi mặt.
- Là những cán bộ được đào tạo cơ bản, có kiến thức toàn diện, được rèn luyện, thử thách qua thực tiễn, có tư duy đổi mới, tầm nhìn chiến lược, tâm huyết, trách nhiệm, tích cực tham gia thảo luận, đóng góp, hoạch định đường lối, chính sách và sự lãnh đạo tập thể của Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Có thành tích nổi trội, có kết quả, "sản phẩm" cụ thể trong quá trình công tác; có khả năng quy tụ, đoàn kết, thống nhất và huy động sức mạnh tổng hợp, tổ chức thực hiện thắng lợi đường lối, chính sách, nhiệm vụ của Đảng, chiến lược phát triển đất nước trong giai đoạn mới ở lĩnh vực, địa bàn công tác được phân công quản lý, phụ trách.
- Có năng lực dự báo, xử lý, ứng phó kịp thời, hiệu quả những tình huống đột xuất, bất ngờ; có khả năng làm việc độc lập. Có tố chất, năng lực lãnh đạo, quản lý cấp chiến lược; có hoài bão, khát vọng đổi mới vì nước, vì dân. Kiên quyết đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, quan liêu, lợi ích nhóm.
- Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp dưới trực tiếp và tương đương.
- Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.
- Uỷ viên dự khuyết Ban Chấp hành Trung ương Đảng là những cán bộ trẻ; cơ bản đáp ứng được tiêu chuẩn của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng. Quyết liệt, hiệu quả trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Hiểu biết tình hình trong nước, khu vực và thế giới; có khả năng tham gia, đóng góp ý kiến và đề xuất những vấn đề thực tiễn đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương Đảng thảo luận, quyết định; qua thực tiễn công tác thể hiện có năng lực, tố chất lãnh đạo, quản trị, quản lý, hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ đã kinh qua, có triển vọng phát triển và có khả năng đáp ứng ngay khi có yêu cầu phân công, bố trí đảm nhiệm chức danh lãnh đạo các địa phương, cơ quan, đơn vị có cơ cấu Uỷ viên Trung ương Đảng. Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.
Theo Quy định 365-QĐ/TW ngày 30/08/2025, Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn của Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, đồng thời cần có thêm các tiêu chuẩn:
- Thật sự tiêu biểu, mẫu mực của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, trí tuệ, ý chí chiến đấu, năng lực lãnh đạo, quản lý, quản trị, ý thức tổ chức kỷ luật; không bị chi phối bởi sự can thiệp, sức ép bên ngoài và lợi ích nhóm.
- Quyết đoán, quyết liệt, hiệu quả trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao. Hiểu biết sâu rộng tình hình đất nước, khu vực và thế giới; nhạy cảm về chính trị, nhạy bén về kinh tế, am hiểu sâu sắc về xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Có ý thức trách nhiệm cao, có khả năng xây dựng chiến lược phát triển dài hạn cho đất nước, đóng góp ý kiến trong việc hoạch định đường lối, chính sách và phát hiện, đề xuất những vấn đề thực tiễn đặt ra để Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư thảo luận, quyết định. Có tâm, có tầm và trách nhiệm trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ, bảo đảm sự kế thừa, phát triển, chuyển tiếp vững vàng giữa các thế hệ cán bộ.
- Là Uỷ viên chính thức Ban Chấp hành Trung ương Đảng trọn một nhiệm kỳ trở lên; đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các chức vụ lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh (bí thư; chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân) hoặc trưởng các ban, bộ, ngành, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương và tương đương. Trường hợp Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư công tác trong quân đội thì phải kinh qua chức vụ chủ trì cấp quân khu.
- Trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.
Quốc Đạt