Tội buôn bán hàng cấm Điều 190 BLHS: Bán thuốc lá điện tử có phạm tội buôn bán hàng cấm?

05/02/2026 14:41 PM

Điều 190 BLHS quy định tội buôn bán hàng cấm như thế nào? Bán thuốc lá điện tử có phạm tội buôn bán hàng cấm?

Tội buôn bán hàng cấm Điều 190 BLHS: Bán thuốc lá điện tử có phạm tội buôn bán hàng cấm?

Tội buôn bán hàng cấm Điều 190 BLHS: Bán thuốc lá điện tử có phạm tội buôn bán hàng cấm? (Hình từ Internet)

Tội buôn bán hàng cấm Điều 190 BLHS: Bán thuốc lá điện tử có phạm tội buôn bán hàng cấm?

Theo Điều 190 Bộ luật Hình sự 2015 (BLHS), Tội sản xuất, buôn bán hàng cấm bị xử phạt như sau:

(1) Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại các điều 232, 234, 244, 246, 248, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

(i) Sản xuất, buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 50 kilôgam đến dưới 100 kilôgam hoặc từ 50 lít đến dưới 100 lít;

(ii) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu từ 1.500 bao đến dưới 3.000 bao;

(iii) Sản xuất, buôn bán pháo nổ từ 06 kilôgam đến dưới 40 kilôgam;

(iv) Sản xuất, buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

(v) Sản xuất, buôn bán hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

(vi) Sản xuất, buôn bán hàng hóa dưới mức quy định tại các điểm trên nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của BLHS hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

(i) Có tổ chức;

(ii) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

(iii) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

(iv) Có tính chất chuyên nghiệp;

(v) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng từ 100 kilôgam đến dưới 300 kilôgam hoặc từ 100 lít đến dưới 300 lít;

(vi) Thuốc lá điếu nhập lậu từ 3.000 bao đến dưới 4.500 bao;

(vii) Pháo nổ từ 40 kilôgam đến dưới 120 kilôgam;

(viii) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

(ix) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng;

(x) Buôn bán qua biên giới, trừ hàng hóa là thuốc lá điếu nhập lậu;

(ix) Tái phạm nguy hiểm.

(3) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm:

(i) Thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng 300 kilôgam trở lên hoặc 300 lít trở lên;

(ii) Thuốc lá điếu nhập lậu 4.500 bao trở lên;

(iii) Pháo nổ 120 kilôgam trở lên;

(iv) Hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên;

(v) Hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính 700.000.000 đồng trở lên.

(4) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

(5) Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

(i) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng;

(ii) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm (i), (iv), (v), (vi), (vii), (viii), (ix), (x) và (ix) khoản (2), thì bị phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 6.000.000.000 đồng;

(iii)) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 6.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

(iv) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

(v) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Bán thuốc lá điện tử có phạm tội buôn bán hàng cấm

Quốc hội đã thông qua Luật Đầu tư 2025 số 143/2025/QH15, có hiệu lực từ 01/3/2026.

Theo đó chính thức quy định cấm đầu tư kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

Như vậy, Bán thuốc lá điện tử có thể thuộc trường hợp phạm tội buôn bán hàng cấm.

Ngoài ra, về mức xử phạt đối với các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh, tại Điều 15 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư quy định như sau:

- Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh và nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do đầu tư kinh doanh ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh đối với hành vi vi phạm quy định 

Tại Điều 6 Luật Đầu tư 2025 11 ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh từ 01/3/2026 gồm:

(1) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Luật này;

(2) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Luật này;

(3) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;

(4) Kinh doanh mại dâm;

(5) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

(6) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

(7) Kinh doanh pháo nổ;

(8) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ;

(9) Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;

(10) Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật;

(11) Kinh doanh thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

Lưu ý: Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều này và các Phụ lục ban hành kèm theo Luật Đầu tư.

Như vậy, từ 01/3/2026, kinh doanh thuốc lá điện tử bị phạt đến 300 triệu đồng.

Hút thuốc lá điện tử bị phạt đến 05 triệu đồng từ 31/12/2025

Chính phủ đã ban hành Nghị định 371/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 77/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về một số biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá và Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế

Theo đó bổ sung điều khoản xử phạt vi phạm quy định sử dụng, chứa chấp thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng như sau:

(1) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

Trong đó, tại phần giải thích, các loại thuốc lá điện tử, thuốc là nung nóng (hay pod và vape) bị cấm được quy định như sau:

(2) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chứa chấp người khác sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng tại địa điểm thuộc quyền sở hữu hoặc quản lý của mình.

(3) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tiêu hủy thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng đối với hành sử dụng thuốc lá điện tử, thuốc lá nung nóng.

Chia sẻ bài viết lên facebook 17

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079