
Luật Trọng tài thương mại mới nhất và tổng hợp văn bản hướng dẫn (Hình từ internet)
Hiện hành, Luật Trọng tài thương mại mới nhất đang áp dụng là Luật Trọng tài thương mại 2010 được thông qua ngày 17/06/2010, có hiệu lực từ ngày 01/01/2011.
Bên cạnh đó, Luật Trọng tài thương mại 2010 được sửa đổi bởi 01 Luật là:
Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025
Ngày ban hành 24/06/2025
Ngày hiệu lực từ 01/07/2025
Ngoài ra, Chính phủ còn có ban hành 01 Nghị định hướng dẫn:
Nghị định 121/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp
Ngày ban hành 11/06/2025
Ngày hiệu lực từ 01/07/2025
Luật Trọng tài thương mại 2010 quy định về thẩm quyền của Trọng tài thương mại, các hình thức trọng tài, tổ chức trọng tài, Trọng tài viên; trình tự, thủ tục trọng tài; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của các bên trong tố tụng trọng tài; thẩm quyền của Tòa án đối với hoạt động trọng tài; tổ chức và hoạt động của Trọng tài nước ngoài tại Việt Nam, thi hành phán quyết trọng tài.
Luật Trọng tài thương mại 2010 có các văn bản hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nghị định 112/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định thuộc lĩnh vực bổ trợ tư pháp;
- Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã;
- Nghị định 124/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 63/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật trọng tài thương mại;
- Nghị định 63/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trọng tài thương mại;
- Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng quy định về tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện thẩm quyền của các Tòa án nhân dân do Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ban hành;
- Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP hướng dẫn thi hành Quy định Luật Trọng tài thương mại do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành.
Căn cứ Điều 7 Luật Trọng tài thương mại 2010 được sửa đổi bởi Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định chi tiết về việc xác định Tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài như sau:
- Trường hợp các bên đã có thỏa thuận lựa chọn một Tòa án cụ thể thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án được các bên lựa chọn.
- Trường hợp các bên không có thỏa thuận lựa chọn Tòa án thì thẩm quyền của Tòa án được xác định như sau:
+ Đối với việc chỉ định Trọng tài viên để thành lập Hội đồng trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của bị đơn nếu bị đơn là tổ chức. Trường hợp có nhiều bị đơn thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của một trong các bị đơn đó.
Trường hợp bị đơn có nơi cư trú hoặc trụ sở ở nước ngoài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn;
+ Đối với việc thay đổi Trọng tài viên của Hội đồng trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài giải quyết tranh chấp;
+ Đối với yêu cầu giải quyết khiếu nại quyết định của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài vô hiệu, thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được, thẩm quyền của Hội đồng trọng tài thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài ra quyết định;
+ Đối với yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi có chứng cứ cần được thu thập;
+ Đối với yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi biện pháp khẩn cấp tạm thời cần được áp dụng;
+ Đối với việc triệu tập người làm chứng thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi cư trú của người làm chứng;
+ Đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc thì Tòa án có thẩm quyền là Tòa án nơi Hội đồng trọng tài đã tuyên phán quyết trọng tài.
Tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài quy định tại khoản 1 và điểm a, b, c, d, đ và e khoản 2 Điều 7 Luật Trọng tài thương mại 2010 là Tòa án nhân dân khu vực.
Tòa án có thẩm quyền đối với hoạt động trọng tài quy định tại điểm g khoản 2 Điều 7 Luật Trọng tài thương mại 2010 là một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định Tòa án có thẩm quyền và phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu quy định tại điểm g khoản 2 Điều 7 Luật Trọng tài thương mại 2010.