Căn cứ theo khoản 1 Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP) quy định về hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Chỉ những Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hằng năm từ 01 tỷ đồng trở lên mới bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.
Vì thế mà trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu (không đóng thuế) hoặc từ 500 triệu trở lên (bắt đầu đóng thuế) đến dưới 01 tỷ đồng, sẽ không bắt buộc sử dụng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Cũng theo Thông báo 85/TB-CT năm 2026 của Cục Thuế đã hướng dẫn quy định hóa đơn điện tử và thời hạn khai thuế đối với hộ kinh doanh như sau:
- Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên: bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử;
- Doanh thu trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng: không bắt buộc, được đăng ký nếu có nhu cầu;
- Doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống: không bắt buộc.
|
Doanh thu |
HĐĐT |
Thời hạn kê khai |
|
DT <= 500 triệu |
Không |
- 1 lần/ năm (31/01 năm dương lịch tiếp theo) - Riêng năm 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027) - Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT>500 triệu |
|
500 triệu < DT <= 03 tỷ |
- 500 triệu <DT< 01 tỷ: Không bắt buộc sử dụng. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng HĐĐT thì đăng ký sử dụng. Nếu có nhu cầu thì được CQT cấp hóa đơn từng lần phát sinh. - DT>=01 tỷ: Sử dụng HĐĐT |
Theo quý Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo) |
|
03 tỷ < DT <= 50 tỷ |
Khai, nộp thuế GTGT theo quý, khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo) |
|
|
DT > 50 tỷ |
Khai, nộp thuế GTGT theo tháng, khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo) |

Có phải hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền? (Hình từ internet)
Căn cứ Nghị quyết 198/2025/QH15, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025.
Từ ngày 01/01/2026, toàn bộ hộ kinh doanh trên cả nước sẽ không còn nộp thuế theo phương pháp khoán mà chuyển sang hình thức tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế theo doanh thu thực tế.
Về ngưỡng doanh thu chịu thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở lên sẽ phải đóng thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Dưới đây là bảng tính thuế hộ kinh doanh 2026 chi tiết thuế GTGT và thuế TNCN:
(1) Bảng tính thuế GTGT
Căn cứ pháp lý: Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
|
Trường hợp |
Tỷ lệ % GTGT |
Công thức tính thuế GTGT |
|
Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống |
Không áp dụng |
Không phải nộp thuế GTGT |
|
Phân phối, cung cấp hàng hóa |
1% |
Thuế GTGT = Doanh thu × 1% |
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
5% |
Thuế GTGT = Doanh thu × 5% |
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
3% |
Thuế GTGT = Doanh thu × 3% |
|
Hoạt động kinh doanh khác |
2% |
Thuế GTGT = Doanh thu × 2% |
Ghi chú: Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà hộ, cá nhân kinh doanh được hưởng.
(2) Bảng tính thuế TNCN
Căn cứ pháp lý: Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
|
Trường hợp |
Mức thuế TNCN 2026 (%) |
Công thức tính thuế TNCN 2026 |
|
|
Xác định được chi phí (Bắt buộc đối với nhóm doanh thu từ 03 tỷ/năm trở lên) |
Doanh thu từ 500 triệu < 03 tỷ |
15% |
(Doanh thu – chi phí) x 15% |
|
Doanh thu từ 03 - 50 tỷ |
17% |
(Doanh thu – chi phí) x 17% |
|
|
Doanh thu trên 50 tỷ |
20% |
(Doanh thu – chi phí) x 20% |
|
|
Không xác định được chi phí (Chỉ áp dụng với nhóm doanh thu dưới 03 tỷ/năm) |
Phân phối, cung cấp hàng hoá |
0,5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 0,5% |
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
1,5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 1,5% |
|
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
2% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 2% |
|
|
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số |
5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 5% |
|
|
Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú |
5% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 5% |
|
|
Các ngành còn lại |
1% |
(Doanh thu – 500 triệu) x 1% |
|