
Cách tính lương sĩ quan quân đội theo lương cơ sở mới nhất 2026 (Hình từ Internet)
Theo đó, cách tính lương sĩ quan quân đội năm 2026 vẫn được tính dựa trên căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang để tính mức lương, như sau:
|
Lương công an mới nhất 2026 |
= |
(Mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng) |
x |
(Hệ số lương hiện hưởng) |
(Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV)
Trong đó: Hệ số lương hiện hưởng của sĩ quan quân đội năm 2026 vẫn được áp dụng theo Bảng 6 Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP như sau:
|
Số TT |
Cấp bậc quân hàm |
Hệ số lương |
Mức lương năm 2026 (Đơn vị: Triệu đồng) |
|
1 |
Đại tướng |
10.40 |
24,33 |
|
2 |
Thượng tướng |
9.80 |
22,93 |
|
3 |
Trung tướng |
9.20 |
21,52 |
|
4 |
Thiếu tướng |
8.60 |
20,1 |
|
5 |
Đại tá |
8.00 |
18,72 |
|
6 |
Thượng tá |
7.30 |
17,08 |
|
7 |
Trung tá |
6.60 |
15,44 |
|
8 |
Thiếu tá |
6.00 |
14,04 |
|
9 |
Đại uý |
5.40 |
12,63 |
|
10 |
Thượng uý |
5.00 |
11,7 |
|
11 |
Trung uý |
4.60 |
10,76 |
|
12 |
Thiếu uý |
4.20 |
9,8 |
|
13 |
Thượng sĩ |
3.80 |
8,89 |
|
14 |
Trung sĩ |
3.50 |
8,19 |
|
15 |
Hạ sĩ |
3.20 |
7,48 |
Theo đó, hệ thống cấp bậc quân hàm của sĩ quan gồm ba cấp, mười hai bậc được quy định cụ thể tại Điều 10 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 như sau:
- Cấp Uý có bốn bậc:
Thiếu uý;
Trung uý;
Thượng uý;
Đại uý.
- Cấp Tá có bốn bậc:
Thiếu tá;
Trung tá;
Thượng tá;
Đại tá.
- Cấp Tướng có bốn bậc:
Thiếu tướng, Chuẩn Đô đốc Hải quân;
Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân;
Thượng tướng, Đô đốc Hải quân;
Đại tướng.
Lưu ý:
Sĩ quan phải có nghĩa vụ sau đây:
- Sẵn sàng chiến đấu, hy sinh bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, bảo vệ Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tham gia xây dựng đất nước, bảo vệ tài sản và lợi ích của Nhà nước, của cơ quan, tổ chức; bảo vệ tính mạng, tài sản, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân;
- Thường xuyên giữ gìn và trau dồi đạo đức cách mạng, học tập, rèn luyện nâng cao trình độ, kiến thức, năng lực về chính trị, quân sự, văn hoá, chuyên môn và thể lực để hoàn thành nhiệm vụ;
- Tuyệt đối phục tùng tổ chức, phục tùng chỉ huy; nghiêm chỉnh chấp hành điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội; giữ bí mật quân sự, bí mật quốc gia;
- Thường xuyên chăm lo lợi ích vật chất và tinh thần của bộ đội;
- Gương mẫu chấp hành và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tôn trọng và gắn bó mật thiết với nhân dân.
(Theo Điều 26 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999)
Trên đây là bài viết có nội dung chi tiết về “Cách tính lương sĩ quan quân đội theo lương cơ sở mới nhất 2026”