Thu 50% khi kiểm định lại trong ngày đối với xe không đạt, áp dụng từ 20/01/2026

07/01/2026 16:48 PM

Bộ Xây dựng đã có Thông tư 40/2025/TT-BXD về giá dịch vụ kiểm định xe. Theo đó, Thu 50% giá khi kiểm định lại trong ngày đối với xe không đạt, áp dụng từ 20/01/2026.

Thu 50% khi kiểm định lại trong ngày đối với xe không đạt, áp dụng từ 20/01/2026

Thu 50% giá khi kiểm định lại trong ngày đối với xe không đạt, áp dụng từ 20/01/2026 (Hình từ Internet)

Thu 50% giá khi kiểm định lại trong ngày đối với xe không đạt, áp dụng từ 20/01/2026

Bộ Xây dựng đã có Thông tư 40/2025/TT-BXD quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng. Có hiệu lực từ Bộ Xây dựng đã có.

Tại Điều 3, Thông tư quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định như sau:

1. Giá cụ thể dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng do cơ sở đăng kiểm tự định giá không cao hơn giá tối đa của giá dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

2. Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng chưa bao gồm: thuế giá trị gia tăng; lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định; chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, chi phí vận chuyển thiết bị kiểm tra, thuê bãi đỗ, chi phí tháo lắp thiết bị, tiền lương làm việc ngoài giờ, làm việc vào các ngày nghỉ theo quy định pháp luật của đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ để thực hiện dịch vụ kiểm định theo yêu cầu của khách hàng.

3. Trường hợp khách hàng yêu cầu được cung cấp dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng ngoài cơ sở đăng kiểm, khách hàng phải chi trả cho cơ sở đăng kiểm các chi phí phát sinh thêm bao gồm: chi phí lưu trú, di chuyển, thông tin liên lạc, chi phí vận chuyển thiết bị kiểm tra, thuê bãi đỗ, chi phí tháo lắp thiết bị. Các chi phí này được xác định trên cơ sở chi phí phát sinh thực tế của cơ sở đăng kiểm, phù hợp với quy định hiện hành.

4. Thuế giá trị gia tăng, lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm định được thu theo quy định pháp luật hiện hành.

5. Đối với loại xe ô tô chở người có cùng khoảng cách trục nhưng được sản xuất hoặc cải tạo thành nhiều kiểu loại khác nhau về số người cho phép chở thì áp dụng giá dịch vụ kiểm định của kiểu loại xe có số người cho phép chở lớn nhất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp chứng nhận.

6. Giá tối đa, giá cụ thể dịch vụ kiểm định cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bao gồm giá dịch vụ kiểm định đối với các thiết bị xếp dỡ, thiết bị áp lực lắp đặt trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.

7. Trường hợp khách hàng yêu cầu cung cấp dịch vụ kiểm định, miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng vào ngoài giờ làm việc của cơ sở đăng kiểm, vào các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật về lao động, khách hàng phải thanh toán thêm khoản chênh lệch tiền lương phát sinh cho cơ sở đăng kiểm để chi trả chi phí nhân công thực hiện kiểm định tương ứng với thời gian làm việc thực tế có xác nhận của khách hàng.

8. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng có kết quả kiểm định không đạt yêu cầu về an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phải kiểm định lại. Giá dịch vụ các lần kiểm định lại được tính như sau:

- Trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được kiểm định lại ngay trong ngày: giá dịch vụ mỗi lần kiểm định lại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thu tối đa bằng 50% giá cụ thể dịch vụ kiểm định của cơ sở đăng kiểm.

- Trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng kiểm định lại vào ngày khác hoặc bởi cơ sở đăng kiểm khác thì giá dịch vụ kiểm định thu bằng 100% giá cụ thể dịch vụ kiểm định của cơ sở đăng kiểm.

Như vậy, từ 20/01/2026, khi kiểm định lại trong ngày đối với xe không đạt sẽ thu 50% giá cụ thể dịch vụ kiểm định của cơ sở đăng kiểm.

Trách nhiệm của cơ sở đăng kiểm

Căn cứ Điều 26 Nghị định 166/2024/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới, trách nhiệm của cơ sở đăng kiểm được quy định như sau:

1. Xây dựng, ban hành quy trình, hướng dẫn nội bộ của cơ sở đăng kiểm để thực hiện đầy đủ các nội dung kiểm tra theo quy định về kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.

2. Quản lý, giám sát nội bộ hoạt động kiểm định và chịu trách nhiệm toàn diện khi để xảy ra vi phạm, tiêu cực tại cơ sở đăng kiểm.

3. Quản lý, sử dụng phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định; hủy bỏ giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định theo quy định tại khoản 8, khoản 9 Điều 13 của Nghị định 166/2024/NĐ-CP; cắt góc giấy chứng nhận kiểm định đối với trường hợp phương tiện có kết quả kiểm định không đạt do: khiếm khuyết, hư hỏng quan trọng (MaD); khiếm khuyết, hư hỏng nguy hiểm (DD).

4. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc triển khai, thí điểm ứng dụng công nghệ, thiết bị kiểm định mới vào hoạt động kiểm định kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy.

5. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, rà soát và gửi báo cáo (bản giấy hoặc dữ liệu điện tử) danh sách xe hết niên hạn sử dụng của năm liền kề trước đó theo mẫu quy định tại Phụ lục XI kèm theo Nghị định 166/2024/NĐ-CP đến Cục Đăng kiểm Việt Nam, Sở Giao thông vận tải và Phòng Cảnh sát giao thông địa phương; thực hiện việc truyền số liệu, báo cáo theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

6. Bàn giao đầy đủ hồ sơ lưu trữ liên quan đến kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy và phôi giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định chưa sử dụng theo chỉ định của Sở Giao thông vận tải địa phương khi cơ sở đăng kiểm bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.

7. Quản lý, sử dụng các phần mềm do Cục Đăng kiểm Việt Nam cung cấp trong hoạt động kiểm định xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy đúng mục đích, bảo đảm an toàn, an ninh mạng theo quy định của pháp luật.

8. Thông báo thu hồi (bản giấy hoặc bản điện tử) theo mẫu quy định tại Phụ lục XII kèm theo Nghị định 166/2024/NĐ-CP đối với các trường hợp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định không có hiệu lực theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định 166/2024/NĐ-CP, gửi cho chủ xe và nhập cảnh báo lên phần mềm quản lý kiểm định.

9. Thu giá dịch vụ, phí, lệ phí và thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước liên quan đến hoạt động kiểm định theo quy định của pháp luật.

10. Đề nghị Tổ chức đánh giá sự phù hợp kiểm tra, đánh giá theo quy định tại khoản 10 Điều 22 của Nghị định 166/2024/NĐ-CPvà sử dụng kết quả kiểm tra, đánh giá để thực hiện thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới.

11. Triển khai thực hiện việc đăng, gỡ cảnh báo theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 của Nghị định 166/2024/NĐ-CP và các trường hợp phương tiện có kết quả kiểm định không đạt.

Chia sẻ bài viết lên facebook 22

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079