Kế hoạch 584/SGDĐT-HSSV tăng cường quản lý bữa ăn học đường và vệ sinh môi trường học đường tại các cơ sở giáo dục

22/01/2026 09:10 AM

Sở Giáo dục và Đào tạo TP HCM đã có Kế hoạch 584/SGDĐT-HSSV tăng cường quản lý bữa ăn học đường và vệ sinh môi trường học đường tại các cơ sở giáo dục.

Kế hoạch 584/SGDĐT-HSSV tăng cường quản lý bữa ăn học đường và vệ sinh môi trường học đường tại các cơ sở giáo dục (Hình ảnh từ Internet)

Kế hoạch 584/SGDĐT-HSSV tăng cường quản lý bữa ăn học đường và vệ sinh môi trường học đường tại các cơ sở giáo dục tại TPHCM (Hình ảnh từ Internet)

Ngày 20/01/2026, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh đã có Kế hoạch 584/SGDĐT-HSSV về tăng cường quản lý bữa ăn học đường và vệ sinh môi trường học đường tại các cơ sở giáo dục.

Kế hoạch 584/SGDĐT-HSSV

Kế hoạch 584/SGDĐT-HSSV tăng cường quản lý bữa ăn học đường và vệ sinh môi trường học đường tại các cơ sở giáo dục tại TPHCM

Thực hiện Quyết định 3958/QĐ-BYT ngày 25/12/2025 của Bộ Y tế ban hành hướng dẫn dinh dưỡng đối với bữa ăn học đường và nhằm tăng cường quản lý bữa ăn học đường; bảo đảm an toàn thực phẩm; chủ động phòng ngừa ngộ độc thực phẩm; đồng thời bảo đảm dinh dưỡng và vệ sinh môi trường học đường, Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị Thủ trưởng các đơn vị nghiêm túc triển khai quản lý bữa ăn học đường và an toàn thực phẩm theo 6 tiêu chí sau:

(1) Tổ chức quán triệt, truyền thông và phân công trách nhiệm

- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các quy định pháp luật và chỉ đạo của cơ quan có thẩm quyền về an toàn thực phẩm, y tế trường học và Hướng dẫn dinh dưỡng đối với bữa ăn học đường theo Quyết định 3958/QĐ-BYT; lồng ghép trong sinh hoạt chuyên môn, hoạt động giáo dục, phối hợp cha mẹ học sinh theo điều kiện thực tế, bảo đảm thiết thực, tiết kiệm.

- Kiện toàn bộ phận, ban phụ trách y tế trường học, bữa ăn học đường, nước sạch - vệ sinh môi trường; phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm; người đứng đầu chịu trách nhiệm toàn diện tại đơn vị.

(2) Bảo đảm đầy đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại bếp ăn tập thể, căng tin, nhà ăn

- Thực hiện đầy đủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định; vận hành bếp theo nguyên tắc “một chiều” (tiếp nhận - sơ chế - chế biến - chia suất - rửa), phân định khu sạch - khu bẩn; kiểm soát côn trùng, động vật gây hại; vệ sinh hằng ngày và ghi chép nhật ký.

- Người trực tiếp chế biến, phục vụ ăn uống phải được khám sức khỏe định kỳ, tập huấn và xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm theo quy định; thực hiện nghiêm vệ sinh cá nhân, trang phục bảo hộ, quy trình rửa tay - khử khuẩn.

- Bố trí thời gian ăn theo ca hợp lý; khu vực nhà ăn thông thoáng, sạch sẽ; dụng cụ ăn uống được rửa, tiệt trùng, bảo quản khô ráo, tránh nhiễm chéo.

(3) Quản lý nhà cung cấp, hợp đồng, hồ sơ pháp lý và truy xuất nguồn gốc  

- Chỉ ký hợp đồng và tổ chức cung cấp suất ăn, thực phẩm đối với đơn vị đủ điều kiện an toàn thực phẩm; lựa chọn, thẩm định công khai, minh bạch; có biên bản đánh giá điều kiện cơ sở, phương tiện vận chuyển, quy trình giao nhận.

- 100% thực phẩm, nguyên liệu, gia vị đưa vào bếp ăn phải có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; mỗi lô hàng có thông tin truy xuất, thời gian giao nhận, người giao - người nhận ký xác nhận; tuyệt đối không tiếp nhận thực phẩm trôi nổi, không rõ nguồn gốc, hết hạn, ôi thiu, dập nát.

- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ liên quan: hợp đồng; hồ sơ pháp lý; hóa đơn, chứng từ; sổ kiểm thực; sổ lưu mẫu; nhật ký vệ sinh; biên bản tự kiểm tra; biên bản kiểm tra của cơ quan chức năng (nếu có).

(4) Thực hiện nghiêm quy trình kỹ thuật bắt buộc và giám sát hằng ngày

- Thực hiện kiểm thực ba bước, lưu mẫu theo quy định; kiểm soát chặt chẽ toàn bộ quy trình tiếp phẩm - chế biến - chia suất - phục vụ; giám sát chất lượng bữa ăn, giá thành và định lượng theo suất.

- Đối với suất ăn sẵn: quy định rõ trong hợp đồng và giám sát điều kiện vận chuyển, thời gian giao nhận, nhiệt độ bảo quản, dụng cụ chứa đựng an toàn; có biên bản giao nhận từng bữa.

- Khi phát hiện dấu hiệu không bảo đảm an toàn thực phẩm: tạm dừng tiếp nhận theo bữa, lô hàng, niêm phong, lưu giữ theo quy định và báo cơ quan chức năng để kiểm tra, xử lý.

(5) Yêu cầu riêng về dầu mỡ và vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc thực phẩm (theo hướng dẫn của ngành y tế)

- Dầu ăn sử dụng trong chế biến phải có nguồn gốc rõ ràng, còn hạn sử dụng; có sổ theo dõi nhập - xuất - sử dụng.

- Không sử dụng dầu chiên đi chiên lại nhiều lần; không pha trộn dầu cũ với dầu mới để “tiết kiệm”; loại bỏ ngay dầu có mùi lạ, đổi màu, nổi bọt, có nhiều cặn sau quá trình chiên rán.

- Không sử dụng hộp xốp để chứa đựng thức ăn, đồ uống đang nóng, thức ăn nhiều dầu mỡ hoặc thực phẩm chua; hộp xốp chỉ dùng một lần và tạm thời; không hâm nóng thực phẩm trong hộp xốp bằng lò vi sóng.

- Không sử dụng túi nhựa, bao bì nhựa tái chế, không rõ nguồn gốc để đựng thực phẩm; hạn chế tối đa túi nilon để đựng thức ăn nóng, nhiều dầu mỡ; ưu tiên sử dụng vật liệu an toàn (inox, sứ, thủy tinh hoặc bao bì “food grade” đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm).

- Không sử dụng ly, khay, tô nhựa mỏng, muỗng nhựa dùng một lần trong bữa ăn học sinh; trường hợp bắt buộc sử dụng vật liệu dùng một lần phải bảo đảm nguồn gốc rõ ràng và đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.

(6) Tổ chức bữa ăn theo Hướng dẫn dinh dưỡng (3958/QĐ-BYT) – yêu cầu trọng tâm gắn với tăng cường hoạt động thể lực

Các cơ sở giáo dục có tổ chức bữa ăn tại trường (đặc biệt bữa trưa, bán trú) căn cứ Hướng dẫn để xây dựng thực đơn và giám sát thực hiện, lưu ý:

- Phân bổ năng lượng trong ngày (04 bữa): sáng 25–30%; trưa 30–40%; phụ chiều 5–10%; tối 25–30%.

- Tỷ lệ các chất sinh năng lượng: đạm 13–20%; béo 20–30%; bột đường 55–65%.

- Thực đơn đa dạng, không lặp trong 02 tuần; ưu tiên thực phẩm theo mùa, địa phương.

- Khuyến nghị về cấu trúc thực phẩm/tuần: có cá, thủy hải sản 2–3 lần/tuần; đạm động vật 4–5 ngày/tuần, xen kẽ đạm thực vật ít nhất 2 lần/tuần.

- Rau trong bữa chính: tiểu học 80–120g/học sinh; THCS/THPT 100–150g/học sinh.

- Hạn chế muối, đường, chất béo không có lợi: tiểu học dùng muối dưới 4g/ngày, THCS/THPT dưới 5g/ngày; đường: tiểu học dưới 15g/ngày, THCS/THPT dưới 25g/ngày; hạn chế chất béo bão hòa và chất béo chuyển hóa theo khuyến nghị trong Hướng dẫn.

- Nước uống: bảo đảm đủ nước sạch cho học sinh theo lứa tuổi; nhà trường cung cấp tối thiểu 500 ml/học sinh/buổi (mùa hè), 300 ml/học sinh/buổi (mùa đông).

- Khuyến khích tham vấn chuyên môn dinh dưỡng khi xây dựng thực đơn; đồng thời gắn với hoạt động thể lực phù hợp trong nhà trường

Xem thêm Kế hoạch 584/SGDĐT-HSSV ban hành ngày 20/01/2026.

Chia sẻ bài viết lên facebook 28

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079