
Thông tin mới nhất về tăng lương, thưởng Tết Bính Ngọ 2026 từ Bộ Nội vụ (Hình từ Internet)
Tại họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 1/2026, Bộ Nội vụ đã thông tin về mức tiền lương, tiền thưởng Tết Bính Ngọ 2026. Trong đó, Bộ Nội vụ cho biết tiền lương bình quân năm 2025 tăng 11% so với năm 2024, cụ thể:
Năm 2024 đã điều chỉnh với mức 6%, từ ngày 1/1/2026, điều chỉnh là 7,2%, cụ thể:
(1) Mức lương tối thiểu vùng từ 01/0/2024 đến trước 01/01/2026
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
(2) Mức lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng |
Mức lương tối thiểu giờ |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Với việc chủ động tham mưu cho Chính phủ và đặc biệt là Chính phủ ban hành rất sớm, từ tháng 11, nên có một thời gian dài để doanh nghiệp chuẩn bị cũng như tạo tâm lý phấn khởi cho người lao động.
Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, Bộ Nội Vụ tiếp tục có hai văn bản hướng dẫn các doanh nghiệp triển khai thực hiện và thành lập các đoàn kiểm tra. Kết quả cho thấy rất khả quan
Riêng tiền lương bình quân của năm 2025 của người lao động là 9,76 triệu đồng/người/tháng, tăng 11% so với năm 2024.
Trong đó doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, 100% vốn nhà nước lương bình quân khoảng 12,89 triệu đồng/người/tháng, tăng 18,2% so với năm 2024.
Đối với doanh nghiệp dân doanh, tiền lương bình quân là 8,66 triệu đồng/tháng, tăng khoảng 7% so với năm 2024.
Đối với doanh nghiệp FDI, lương bình quân là 10,17 triệu đồng/người/tháng, tăng 9,6% so với năm 2024.
Theo đó, việc áp dụng mức lương tối thiểu từ 01/01/2026 sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định 293/2025/NĐ-CP như sau:
- Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
- Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
- Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
+ Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
+ Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.
Trên đây là bài viết về “Thông tin mới nhất về tăng lương, thưởng Tết Bính Ngọ 2026 từ Bộ Nội vụ”