Văn bản hợp nhất Nghị định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo

16/02/2026 07:54 AM

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu Văn bản hợp nhất Nghị định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo vừa được Bộ Giáo dục công bố.

Văn bản hợp nhất Nghị định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo

Văn bản hợp nhất Nghị định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo (Hình từ internet)

Văn bản hợp nhất Nghị định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo

Ngày 13/2/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.

Văn bản hợp nhất 01/VBHN-BGDĐT

Nghị định được hợp nhất bao gồm:

- Nghị định 143/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 10/12/2013.

- Nghị định 51/2026/NĐ-CP ngày 02/02/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 143/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo, có hiệu lực kể từ ngày 26/3/2026.

Nghị định này quy định về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo (sau đây gọi chung là chi phí đào tạo) đối với người học chương trình giáo dục cao đăng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ được hưởng học bổng và chi phí đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc do nước ngoài tài trợ theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam mà không chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi tốt nghiệp.

Nghị định này áp dụng đối với:

- Người học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử đi học tập ở nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả chương trình giáo dục theo Hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam);

- Người học được tham gia chương trình đào tạo ở trong nước băng nguồn ngân sách nhà nước hoặc theo các Đề án đặt hàng đào tạo do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt có sử dụng nguồn ngân sách nhà nước;

- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện bồi hoàn chi phí đào tạo.

Nghị định này không áp dụng đối với người học là cán bộ, công chức, viên chức và người học theo chế độ cử tuyên.

Quy định xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng

Về xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng được quy định như sau:

Trường hợp người học được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn:

- Xóa chi phí bồi hoàn trong trường hợp người học đã chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết theo quy định của pháp luật;

- Miễn chi phí bồi hoàn một trong các trường hợp sau:

+ Người học được cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận không đủ sức khỏe để làm việc;

+ Người học chấp hành nghĩa vụ làm việc chưa đủ thời gian theo quy định nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc chuyển công tác đến vị trí khác;

+ Người học do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng nên không thể chấp hành sự điều động làm việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn xem xét, quyết định việc miễn chi phí bồi hoàn đối với trường hợp này.

Thẩm quyền xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng:

- Cơ quan nhà nước hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý người lao động có thẩm quyền quyết định việc bồi hoàn theo quy định tại Điều 6 Nghị định 143/2013/NĐ-CP có thẩm quyền xem xét, quyết định việc xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn (sau đây gọi là cơ quan có thẩm quyền);

- Hồ sơ gồm:

+ Đơn đề nghị xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn (theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 143/2013/NĐ-CP);

+ Bản sao một trong các loại giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn theo quy định gồm: giấy chứng tử hoặc giấy khai tử hoặc trích lục khai tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố người học là đã chết;

Giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài về việc người học không đủ sức khỏe để làm việc (trường hợp giấy xác nhận bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt); 

Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc chuyển công tác của cơ quan có thẩm quyền; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận lý do khách quan, bất khả kháng khiến người học không thể chấp hành điều động làm việc.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước thì người học hoặc gia đình người học không cần phải cung cấp các văn bản trên và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ liệu;

Chia sẻ bài viết lên facebook 6

Các tin khác
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079