
Điều kiện tăng lương cơ sở năm 2026 (Hình ảnh từ Internet)
Vừa qua, Bộ Nội vụ nhận được kiến nghị của cử tri tỉnh Hưng Yên do Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội chuyển đến theo Công văn số 1691/UBDNGS15 ngày 28/10/2025, nội dung kiến nghị như sau:
“Cử tri đề nghị xem xét, ban hành chính sách tiền lương, phụ cấp phù hợp đối với những cán bộ, công chức, viên chức sau sáp nhập vì khối lượng công việc nhiều, yêu cầu đáp ứng công việc ngày càng cao, đồng thời có lộ trình và chính sách phù hợp cho từng giai đoạn tiếp theo phù hợp với tình hình thực tiễn”.
Theo đó, ngày 04/12/2025, Bộ Nội vụ đã có Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH trả lời kiến nghị của cử tri gửi trước Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XV liên quan đến tăng lương cơ sở từ 2026 như sau:
Thực hiện nhiệm vụ Bộ Chính trị giao tại Kết luận số 174-KL/TW ngày 04/7/2025, Kết luận số 186-KL/TW ngày 29/8/2025 và Kết luận số 206-KL/TW ngày 10/11/2025, Bộ Nội vụ đang phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách tiền lương và điều chỉnh một số chế độ phụ cấp liên quan đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; trước mắt, để cải thiện đời sống của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan tiếp tục báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026, bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.
Như vậy, mức tăng lương cơ sở năm 2026 phải bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.
Xem thêm Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH trả lời kiến nghị của cử tri gửi trước Kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá XV liên quan đến tăng lương cơ sở từ 2026.
![]() |
Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH |
Thông tin mới nhất về tăng lương cơ sở 2026
Ngày 04/12/2025, Bộ Nội vụ đã ban hành Công văn 11599/BNV-CTL&BHXH trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Quảng Ngãi tại Công văn 11599/BNV-CTL&BHXH năm 2025 về tăng lương cơ sở trong năm 2026, thay thế mức lương cơ sở 2.340.000 với nội dung như sau:
Thực hiện nhiệm vụ Bộ Chính trị giao tại:
- Kết luận 174-KL/TW năm 2025 về nhiệm vụ tiếp tục xây dựng tổ chức, hoạt động của đơn vị hành chính 2 cấp bảo đảm thông suốt, hiệu quả do Ban Chấp hành Trung ương ban hành,
- Kết luận số 186-KL/TW năm 2025 về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- Kết luận số 206-KL/TW năm 2025 về tiền lương phụ cấp sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.
Bộ Nội vụ đang phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách tiền lương và điều chỉnh một số chế độ phụ cấp liên quan đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người lao động sau sắp xếp tổ chức bộ máy và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; đồng thời, để cải thiện đời sống của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan tiếp tục báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026, bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước.
Nội dung chi tiết sau là mức lương cơ sở qua các năm được cập nhật theo các quy định mới nhất:
|
Thời gian áp dụng |
Mức lương cơ sở (đồng/tháng) |
Căn cứ pháp lý |
|
Từ ngày 01/07/2024 đến nay |
2.340.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/7/2023 đến hết 31/06/2024 |
1.800.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/7/2019 đến hết 30/6/2023 |
1.490.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/7/2018 đến hết 30/6/2019 |
1.390.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/7/2017 đến hết 30/6/2018 |
1.300.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/5/2016 đến hết 30/6/2017 |
1.210.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/7/2013 đến hết 30/4/2016 |
1.150.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/5/2012 đến hết 30/6/2013 |
1.050.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/5/2011 đến hết 30/4/2012 |
830.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/5/2010 đến hết 30/4/2011 |
730.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/5/2009 đến hết 30/4/2010 |
650.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/01/2008 đến hết 30/4/2009 |
540.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/10/2006 đến hết 31/12/2007 |
450.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/10/2005 đến hết 30/9/2006 |
350.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/10/2004 đến hết 30/9/2005 |
290.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/01/2001 đến hết tháng 12/2003 |
210.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/01/2000 đến hết 31/12/2000 |
180.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/01/1997 đến hết 31/12/1999 |
144.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/04/1993 đến hết 31/12/1996 |
120.000 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/01/1989 đến hết 31/03/1993 |
22.500 đồng/tháng |
|
|
Từ 01/09/1985 đến 31/12/1988 |
220 đồng/tháng |