
Đề xuất sửa đổi cấu trúc mã số thuế (Hình từ internet)
![]() |
Dự thảo Thông tư |
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư quy định về đăng ký thuế, đề xuất thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Dự thảo Thông tư).
Theo đó, căn cứ Điều 5 Dự thảo Thông tư có quy định chi tiết về việc đề xuất sửa đổi cấu trúc mã số thuế như sau:
- Mã số thuế bao gồm mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức và mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân. Trong đó:
+ Mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức do cơ quan thuế cấp theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 5 Dự thảo Thông tư.
+Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân là mã số thuế do cơ quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4 5 Dự thảo Thông tư là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Dự thảo Thông tư.
- Cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 - N11N12N13
Trong đó:
+ Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế.
+ Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.
+ Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
+ Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.
+ Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.
- Mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số tổ hợp tác, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã được cấp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác là mã số thuế.
- Phân loại cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
+ Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế (sau đây gọi là đơn vị độc lập); cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam sinh sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân được xác lập từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
+ Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 chữ số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác quy định tại điểm c, e, g của khoản 4 Điều 5 Dự thảo Thông tư.
+ Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại điểm a, b, c, d, n khoản 2 Điều 4 Dự thảo Thông tư có tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ thuế trước pháp luật được cấp mã số thuế 10 chữ số. Các đơn vị phụ thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật của người nộp thuế này nếu phát sinh nghĩa vụ thuế và trực tiếp khai thuế, nộp thuế được cấp mã số thuế 13 chữ số.
Trường hợp người nộp thuế tổ chức đơn vị phụ thuộc thành nhiều cấp, dự kiến số lượng đơn vị phụ thuộc từ 1000 trở lên thì đơn vị phụ thuộc ở cấp tỉnh được cấp mã số thuế 10 chữ số, đơn vị phụ thuộc ở cấp xã được cấp mã số thuế 13 chữ số.
+ Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm f khoản 2 Điều 4 Dự thảo Thông tư đăng ký nộp thuế nhà thầu trực tiếp với cơ quan thuế thì được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng. Trường hợp có nhiều nhà thầu nước ngoài thuộc diện nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế trên cùng một hợp đồng nhà thầu ký với bên Việt Nam và các nhà thầu có nhu cầu kê khai, nộp thuế riêng thì mỗi nhà thầu nước ngoài được cấp riêng một mã số thuế 10 chữ số.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài liên danh với các tổ chức kinh tế Việt Nam để tiến hành kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng thầu và các bên tham gia liên danh thành lập ra Ban Điều hành liên danh, Ban Điều hành liên danh thực hiện hạch toán kế toán, có tài khoản tại ngân hàng, chịu trách nhiệm phát hành hóa đơn; hoặc tổ chức kinh tế tại Việt Nam tham gia liên danh chịu trách nhiệm hạch toán chung và chia lợi nhuận cho các bên tham gia liên danh thì được cấp mã số thuế 10 chữ số để kê khai, nộp thuế cho hợp đồng thầu.
Trường hợp nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài có văn phòng tại Việt Nam đã được bên Việt Nam kê khai, khấu trừ nộp thuế thay về thuế nhà thầu thì nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài được cấp một mã số thuế 10 chữ số để kê khai tất cả các nghĩa vụ thuế khác (trừ thuế nhà thầu) tại Việt Nam và cung cấp mã số thuế cho bên Việt Nam.
+ Nhà cung cấp ở nước ngoài theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Dự thảo Thông tư chưa có mã số thuế tại Việt Nam thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế được cấp mã số thuế 10 chữ số theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Nghị định số …../2026/NĐ-CP ngày …/…./2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, sử dụng mã số thuế được cấp để trực tiếp khai, nộp thuế đối với nghĩa vụ thuế của nhà cung ở cấp nước ngoài hoặc cung cấp mã số thuế cho Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế.
Trường hợp nhà cung cấp ở nước ngoài không thực hiện thủ tục đăng ký thuế do toàn bộ doanh thu phát sinh tại Việt Nam đã được thực hiện khấu trừ và nộp thay số thuế phải nộp, Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế sử dụng mã số thuế được cấp theo quy định tại điểm g khoản 6 Điều 7 Dự thảo Thông tư để khấu trừ và nộp thay số thuế phải nộp đối với nghĩa vụ thuế của nhà cung cấp ở nước ngoài.
Nhà cung cấp nước ở ngoài là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng thanh toán, chức năng đặt hàng trực tuyến sử dụng mã số thuế được cấp này để khai, nộp thay số thuế đã khấu trừ của tổ chức ở nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú) hoặc cung cấp mã số thuế cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam có thỏa thuận với nhà cung cấp ở nước ngoài để thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam của nhà cung cấp ở nước ngoài.
+ Tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 4 Dự thảo Thông tư được cấp mã số thuế 10 chữ số (sau đây gọi là mã số thuế nộp thay) để kê khai, nộp thuế thay cho mỗi nhóm đối tượng được khấu trừ, nộp thay.
Mỗi nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài theo quy định tại điểm f khoản 2 Điều 4 Dự thảo Thông tư được bên Việt Nam kê khai, nộp thay thuế nhà thầu thì được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay của bên Việt Nam để thực hiện xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế nhà thầu tại Việt Nam nếu có nhu cầu cấp mã số thuế riêng cho từng nhà thầu. Trường hợp đã được cấp mã số thuế kê khai nộp thay thuế nhà thầu trước đó mà phát sinh thêm hợp đồng nhà thầu nước ngoài khác thì thực hiện kê khai bổ sung thông tin hợp đồng nhà thầu tại Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK-BK.
Khi người nộp thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế, tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trước thời hạn, chấm dứt hiệu lực mã số thuế và khôi phục mã số thuế theo quy định đối với mã số thuế của người nộp thuế thì mã số thuế nộp thay và các mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế nộp thay được cơ quan thuế cập nhật tương ứng theo thông tin, trạng thái mã số thuế của người nộp thuế. Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ theo quy định tại Chương II, Chương III Dự thảo Thông tư đối với mã số thuế nộp thay.
+ Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi dầu, khí được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Dự thảo Thông tư được cấp mã số thuế 10 chữ số theo từng hợp đồng dầu khí hoặc văn bản thỏa thuận hoặc giấy tờ tương đương khác. Nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 chữ số của từng hợp đồng dầu khí để thực hiện nghĩa vụ thuế riêng theo hợp đồng dầu khí (bao gồm cả thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chuyển nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí). Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí được cấp mã số thuế 13 chữ số theo mã số thuế 10 chữ số của từng hợp đồng dầu khí để kê khai, nộp thuế đối với phần lãi được chia theo từng hợp đồng dầu khí.
+ Tổ chức, cá nhân theo quy định tại điểm m khoản 2 Điều 4 Dự thảo Thông tư có một hoặc nhiều hợp đồng ủy nhiệm thu với một cơ quan thuế thì được cấp một mã số thuế nộp thay để nộp khoản tiền đã thu của người nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
+ Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho người nộp thuế phải đăng ký thuế để trực tiếp kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu. Nội dung đăng ký thuế đối với các đối tượng này thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 236/2025/NĐ-CP ngày 29/8/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29/11/2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu. Việc tiếp nhận và xử lý các hồ sơ đăng ký thuế thực hiện theo quy định tại Điều 6 Dự thảo Thông tư.
- Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước là mã số thuế của cá nhân, người phụ thuộc quy định tại điểm k, l, n khoản 2 Điều 4 Dự thảo Thông tư; số định danh cá nhân của chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng là mã số thuế của hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đó.