Bảng giá tính lệ phí trước bạ của xe máy điện VINFAST tại TPHCM năm 2026

25/03/2026 12:00 PM

Tại Quyết định 3602/QĐ-UBND năm 2025, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ của xe máy điện VINFAST tại TPHCM năm 2026.

Bảng giá tính lệ phí trước bạ của xe máy điện VINFAST tại TPHCM năm 2026

Bảng giá tính lệ phí trước bạ của xe máy điện VINFAST tại TPHCM năm 2026 (Hình từ Internet)

Bảng giá tính lệ phí trước bạ của xe máy điện VINFAST tại TPHCM năm 2026

Ngày 31/12/2025, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định 3602/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn Thành phố.

Theo Phần 6b của Bản 6 kèm theo Quyết định 3602/QĐ-UBND năm 2025, Bảng giá tính lệ phí trước bạ của xe máy điện VINFAST tại TPHCM như sau:

STT

Tên nhóm xe

Nhãn hiệu

Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại]

Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW)

Giá tính LPTB (VNĐ)

837

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

THEON

6,76

63.900.000

838

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

VENTO S

5,2

49.200.000

839

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA S2

3

36.500.000

840

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

VENTO

4

56.400.000

841

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ

2,25

24.900.000

842

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ S

3

29.700.000

843

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

THEON S

7,1

56.900.000

844

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO 200

2,5

22.000.000

845

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA A2-1

2,3

26.900.000

846

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ NEO

2,5

22.600.000

847

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO NEO

2,45

18.500.000

848

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

VENTO NEO

3,2

32.400.000

849

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA NEO

2,45

29.800.000

850

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA S

1,7

39.900.000

851

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA-A2

1,75

30.000.000

852

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA-A1

2,05

50.000.000

853

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

IMPES

1,7

14.900.000

854

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

LUDO

1,1

12.900.000

855

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA S CARGO-1

1,7

49.700.000

856

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA S CARGO

1,7

39.900.000

857

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA A2-1

2,3

26.900.000

858

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

TEMPEST

1,6

19.300.000

859

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

KLARA S-1

1,7

39.900.000

860

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO 200 LITE

2,45

22.000.000

861

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO LITE NEO

1,6

14.400.000

862

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

MOTIO

1,5

12.000.000

863

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO GRAND LITE

1,9

18.000.000

864

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

MOTIO S1

1,5

12.000.000

865

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ LITE

2,7

25.900.000

866

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

EVO GRAND

2,25

21.000.000

867

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

FELIZ 2025

2,8

25.900.000

868

Xe hai bánh (điện)

VINFAST

VERO X

2,25

34.900.000

Bảng giá tính lệ phí trước bạ của xe máy điện VINFAST tại TPHCM nêu trên áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Theo quy định, giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.

(i) Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.

Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.

(ii) Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh trên địa bàn tỉnh (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe).

(iii) Trường hợp phát sinh ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày mùng 5 tháng cuối quý.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại (i).

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % đối với xe máy là bao nhiêu?

Tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP) đã có nội dung như sau:

Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.

Như vậy, mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % đối với xe máy là 2%, từ lần thứ 2 trở đi thì áp dụng mức thu 1%.

Chia sẻ bài viết lên facebook 8

Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn
Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 32/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 15/05/2019 Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà An Phú Plaza, 117-119 Lý Chính Thắng, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3935 2079