
Bảng giá tính lệ phí trước bạ của xe máy điện VINFAST tại TPHCM năm 2026 (Hình từ Internet)
Ngày 31/12/2025, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quyết định 3602/QĐ-UBND về Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn Thành phố.
Theo Phần 6b của Bản 6 kèm theo Quyết định 3602/QĐ-UBND năm 2025, Bảng giá tính lệ phí trước bạ của xe máy điện VINFAST tại TPHCM như sau:
|
STT |
Tên nhóm xe |
Nhãn hiệu |
Kiểu loại xe [Tên thương mại/ Số loại] |
Thể tích làm việc/ Công suất (cm3/kW) |
Giá tính LPTB (VNĐ) |
|
… |
… |
… |
… |
… |
… |
|
837 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
THEON |
6,76 |
63.900.000 |
|
838 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
VENTO S |
5,2 |
49.200.000 |
|
839 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
KLARA S2 |
3 |
36.500.000 |
|
840 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
VENTO |
4 |
56.400.000 |
|
841 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
FELIZ |
2,25 |
24.900.000 |
|
842 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
FELIZ S |
3 |
29.700.000 |
|
843 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
THEON S |
7,1 |
56.900.000 |
|
844 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
EVO 200 |
2,5 |
22.000.000 |
|
845 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
KLARA A2-1 |
2,3 |
26.900.000 |
|
846 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
FELIZ NEO |
2,5 |
22.600.000 |
|
847 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
EVO NEO |
2,45 |
18.500.000 |
|
848 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
VENTO NEO |
3,2 |
32.400.000 |
|
849 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
KLARA NEO |
2,45 |
29.800.000 |
|
850 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
KLARA S |
1,7 |
39.900.000 |
|
851 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
KLARA-A2 |
1,75 |
30.000.000 |
|
852 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
KLARA-A1 |
2,05 |
50.000.000 |
|
853 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
IMPES |
1,7 |
14.900.000 |
|
854 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
LUDO |
1,1 |
12.900.000 |
|
855 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
KLARA S CARGO-1 |
1,7 |
49.700.000 |
|
856 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
KLARA S CARGO |
1,7 |
39.900.000 |
|
857 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
KLARA A2-1 |
2,3 |
26.900.000 |
|
858 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
TEMPEST |
1,6 |
19.300.000 |
|
859 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
KLARA S-1 |
1,7 |
39.900.000 |
|
860 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
EVO 200 LITE |
2,45 |
22.000.000 |
|
861 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
EVO LITE NEO |
1,6 |
14.400.000 |
|
862 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
MOTIO |
1,5 |
12.000.000 |
|
863 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
EVO GRAND LITE |
1,9 |
18.000.000 |
|
864 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
MOTIO S1 |
1,5 |
12.000.000 |
|
865 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
FELIZ LITE |
2,7 |
25.900.000 |
|
866 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
EVO GRAND |
2,25 |
21.000.000 |
|
867 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
FELIZ 2025 |
2,8 |
25.900.000 |
|
868 |
Xe hai bánh (điện) |
VINFAST |
VERO X |
2,25 |
34.900.000 |
Bảng giá tính lệ phí trước bạ của xe máy điện VINFAST tại TPHCM nêu trên áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Theo quy định, giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.
(i) Giá tính lệ phí trước bạ tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ của từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được xác định theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm xây dựng Bảng giá tính lệ phí trước bạ.
Giá chuyển nhượng tài sản trên thị trường của từng loại ô tô, xe máy (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe) được căn cứ vào các cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
(ii) Trường hợp phát sinh loại ô tô, xe máy mới mà tại thời điểm nộp tờ khai lệ phí trước bạ chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh căn cứ vào cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP để quyết định giá tính lệ phí trước bạ của từng loại ô tô, xe máy mới phát sinh trên địa bàn tỉnh (đối với xe ô tô, xe máy là theo kiểu loại xe; đối với xe tải là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; đối với xe khách là theo nước sản xuất, nhãn hiệu, số người cho phép chở kể cả lái xe).
(iii) Trường hợp phát sinh ô tô, xe máy có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ mà giá chuyển nhượng ô tô, xe máy trên thị trường tăng hoặc giảm từ 5% trở lên so với giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ thì cơ quan thuế cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trước ngày mùng 5 tháng cuối quý.
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, ban hành Quyết định về Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung trước ngày 25 của tháng cuối quý để áp dụng kể từ ngày đầu của quý tiếp theo. Bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung được ban hành theo quy định về ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ quy định tại (i).
Tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định 175/2025/NĐ-CP) đã có nội dung như sau:
Điều 8. Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
…
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
…
Như vậy, mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ % đối với xe máy là 2%, từ lần thứ 2 trở đi thì áp dụng mức thu 1%.