
Sửa đổi địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu theo dự thảo Thông tư đăng ký thuế (Hình từ internet)
Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư quy định về đăng ký thuế, đề xuất thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Dự thảo Thông tư).
Trong đó, căn cứ tại Điều 7 Dự thảo Thông tư có quy định về đề xuất sửa đổi địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký thuế lần đầu cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp thực hiện đăng ký thuế thông qua cơ chế một cửa liên thông Địa điểm nộp và Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thuế cùng với đăng ký kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông là địa điểm nộp và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh.
- Đối với người nộp thuế là tổ chức quy định tại điểm a, b, c, n khoản 2 Điều 4 Dự thảo Thông tư đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế
+ Tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc (trừ tổ hợp tác) quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 4 Dự thảo Thông tư nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu đến Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở tổ chức kinh tế và các đơn vị phụ thuộc.
++ Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm:
+++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư;
+++ Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư (nếu có);
+++ Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư (nếu có);
+++ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư (nếu có);
+++ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư (nếu có);
+++ Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư (nếu có);
+++ Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân mẫu số 06-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư (nếu có);
+++ Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).
++ Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:
+++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư;
+++ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư (nếu có);
+++ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư (nếu có);
+++ Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư (nếu có);
+++ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật của nước có chung biên giới (đối với tổ chức của nước có chung biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua, bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu của Việt Nam).
+ Tổ hợp tác, tổ chức khác và các đơn vị phụ thuộc theo quy định tại điểm b, c, n khoản 2 Điều 4 Dự thảo Thông tư nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập (trừ tổ chức thuộc cấp xã quản lý); tại Thuế cơ sở nơi tổ chức đóng trụ sở đối với tổ chức không do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập, tổ chức do cơ quan trung ương và cơ quan cấp tỉnh ra quyết định thành lập nhưng thuộc cấp xã quản lý và nơi tổ hợp tác đóng trụ sở.
++ Hồ sơ đăng ký thuế của tổ chức là đơn vị độc lập, đơn vị chủ quản gồm:
+++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư;
+++ Bảng kê các công ty con, công ty thành viên mẫu số BK01-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư (nếu có);
+++ Bảng kê các đơn vị phụ thuộc mẫu số BK02-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư (nếu có);
+++ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư (nếu có);
+++ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư (nếu có);
+++ Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
++ Hồ sơ đăng ký thuế của đơn vị phụ thuộc gồm:
+++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư;
+++ Bảng kê địa điểm kinh doanh mẫu số BK03-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư (nếu có);
+++ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư (nếu có);
+++ Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định thành lập hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
+ Trường hợp quyết định thành lập quy định tại khoản 2 Điều 7 Dự thảo Thông tư thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế không phải nộp bản sao quyết định thành lập khi đăng ký thuế nhưng phải có văn bản giải trình về việc tài liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước, đồng thời cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin kê khai trên hồ sơ đăng ký thuế.
- Đối với người nộp thuế theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Dự thảo Thông tư (trừ cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam quy định tại khoản 4 Điều 7 Dự thảo Thông tư) nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở hoặc nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư.
- Đối với người nộp thuế là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 Dự thảo Thông tư nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi tổ chức đóng trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 06-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư;
+ Giấy xác nhận của Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại- Bộ Ngoại giao.
- Đối với người nộp thuế là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài quy định tại điểm f khoản 2 Điều 4 Dự thảo Thông tư trực tiếp kê khai, nộp thuế nhà thầu hoặc các nghĩa vụ thuế khác trừ thuế nhà thầu do bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay theo quy định của pháp luật về quản lý thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
+ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư;
+ Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài mẫu số BK04-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư (nếu có);
+ Bản sao Giấy xác nhận đăng ký văn phòng điều hành hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có).
- Đối với người nộp thuế là tổ chức khấu trừ, nộp thay và tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu quy định tại điểm g, m khoản 2 Điều 4 Dự thảo Thông tư nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế như sau:
+ Tổ chức khấu trừ nộp thay cho nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư;
++ Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua Bên Việt Nam mẫu số 04.1-ĐK -BK.
+ Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm:
++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư;
++ Bản sao hợp đồng hoặc văn bản hợp tác kinh doanh.
+ Tổ chức được nhà cung cấp ở nước ngoài ủy quyền có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp ở nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư.
+ Tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế ký hợp đồng ủy nhiệm thu. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.4-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư.
+ Tổ chức là chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số trong nước có chức năng đặt hàng trực tuyến, chức năng thanh toán khấu trừ, nộp thay hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư.
+ Tổ chức khấu trừ, nộp thuế thay: cho nhà cung cấp ở nước ngoài (trong trường hợp nhà cung cấp ở nước ngoài không thực hiện thủ tục đăng ký thuế), cho cá nhân không cư trú nộp hồ sơ đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ đăng ký thuế gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 04.1-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư.
- Đối với người nộp thuế quy định tại điểm h khoản 2 Điều 4 Dự thảo Thông tư nộp hồ sơ đăng ký thuế lần đầu tại Thuế tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở hoặc tại Chi cục Thuế doanh nghiệp trong trường hợp người nộp thuế được phân công cho Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn quản lý.
+ Hồ sơ đăng ký thuế của người điều hành, công ty điều hành chung và doanh nghiệp liên doanh, tổ chức được Chính phủ Việt Nam giao nhiệm vụ tiếp nhận phần lãi được chia của Việt Nam thuộc các mỏ dầu khí tại vùng chồng lấn (sau đây gọi chung là người điều hành) gồm:
++ Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 01-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư;
++ Bảng kê nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí mẫu số BK05-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư;
++ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và các giấy tờ khác có giá trị tương đương hoặc Giấy phép đầu tư.
+ Hồ sơ đăng ký thuế của nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí (bao gồm cả nhà thầu nhận phần lãi được chia) gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư.
+ Hồ sơ đăng ký thuế đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lãi được chia từ các hợp đồng dầu khí gồm: Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 02-ĐK ban hành kèm theo Dự thảo Thông tư.