Bộ Nội vụ có Công văn 1826/BNV-CVT<NN ngày 3/3/2026 trả lời phản ánh, kiến nghị của công dân liên quan đến Nghị định 30 về công tác văn thư.
**Nội dung vướng mắc:
Quy định về cách xử lý khi văn bản có sai sót được quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định này: “Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về nội dung phải được sửa đổi, thay thế bằng văn bản có hình thức tương đương.
Văn bản đã phát hành nhưng có sai sót về thể thức, kỹ thuật trình bày, thủ tục ban hành phải được đính chính bằng công văn của cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.” Tuy nhiên, chưa đề cập đến trường hợp văn bản có sai sót do không được ban hành đúng thẩm quyền. Do đó, kiến nghị xem xét, bổ sung quy định cụ thể trong trường hợp này theo hướng phải ban hành văn bản thích hợp để huỷ bỏ văn bản đã ban hành không đúng thẩm quyền?
**Về vấn đề này, Bộ Nội vụ tiếp thu ý kiến góp ý của cử tri và sẽ nghiên cứu bổ sung quy định xử lý đối với văn bản ban hành chưa đúng thẩm quyền khi sửa đổi Nghị định 30/2020/NĐ-CP trong thời gian tới.
Như vậy, sắp tới đây sẽ sửa đổi Nghị định 30 về công tác văn thư.
Nghị định 30 quy định về công tác văn thư và quản lý nhà nước về công tác văn thư. Công tác văn thư được quy định tại Nghị định này bao gồm: Soạn thảo, ký ban hành văn bản; quản lý văn bản; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; quản lý và sử dụng con dấu, thiết bị lưu khóa bí mật trong công tác văn thư.
Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về thể thức văn bản như sau:
1. Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm những thành phần chính áp dụng đối với tất cả các loại văn bản và các thành phần bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định.
2. Thể thức văn bản hành chính bao gồm các thành phần chính
a) Quốc hiệu và Tiêu ngữ.
b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
c) Số, ký hiệu của văn bản.
d) Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
đ) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.
e) Nội dung văn bản.
g) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.
h) Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức.
i) Nơi nhận.
3. Ngoài các thành phần quy định tại khoản 2 Điều này, văn bản có thể bổ sung các thành phần khác
a) Phụ lục.
b) Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành.
c) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.
d) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax.
4. Thể thức văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này.
Điều 9 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định kỹ thuật trình bày văn bản như sau:
Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm: Khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, vị trí trình bày các thành phần thể thức, số trang văn bản. Kỹ thuật trình bày văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này. Viết hoa trong văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II Nghị định này. Chữ viết tắt tên loại văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục III Nghị định này.