Tại họp báo Chính phủ thường kỳ tháng 2, báo chí đặt câu hỏi về việc dư luận đang xôn xao trước thông tin tiếp tục sáp nhập tỉnh, xã.
Trả lời vấn đề này, đại diện Bộ Nội vụ khẳng định, hiện nay Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội không có chủ trương về việc tiếp tục sáp nhập tỉnh, thành phố và đơn vị hành chính cấp xã trên cả nước.
Trước đó, khoảng giữa tháng 11/2025, mạng xã hội cũng lan truyền thông tin sẽ tiếp tục thực hiện sáp nhập từ 34 tỉnh xuống còn 16 tỉnh, thành phố.
Ngày 21/11/2025, Bộ Nội vụ đã có Công văn 10988/BNV-CQĐP gửi Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; các cơ quan báo chí về việc trên các trang mạng xã hội xuất hiện thông tin sai lệch, không chính xác về việc tiếp tục thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp.
Bộ Nội vụ cho biết việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 không chỉ sắp xếp về tổ chức, bộ máy, cán bộ mà còn phân cấp về thẩm quyền, bố trí lại đơn vị hành chính, phân bổ về nguồn lực, tạo không gian phát triển.
Mục tiêu là xây dựng Chính quyền theo hướng gần dân, sát dân, phục vụ nhân dân tốt hơn; đồng thời, mở ra cục diện mới trong phát triển đất nước với tầm nhìn lâu dài, ít nhất là cho 100 năm tới.
Với sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị, từ ngày 01/7/2025, nước ta có 34 tỉnh, thành phố, 3.321 xã, phường, đặc khu và mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (gồm cấp tỉnh và cấp xã) đã chính thức vận hành ở tất cả các địa phương.
Ngày 12/6/2025, tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh năm 2025.
Kể từ ngày 12/06/2025, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 6 thành phố, chính thức hoạt động từ ngày 01/7/2025.
Ủy ban Thường vụ Quốc hội cũng thông qua 34 Nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã năm 2025 của các tỉnh, thành phố trên cả nước.
Đây được xem là lần sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã lớn nhất từ trước đến nay của nước ta. Từ 10.053 đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp (1.724 phường, 617 thị trấn và 7.694 xã) giảm còn 3.321 đơn vị cấp xã sau sắp xếp (2.621 xã, 687 phường và 13 đặc khu), đạt tỷ lệ giảm 66,91%.
Và kể từ ngày 01/07/2025, Việt Nam không còn đơn vị hành chính cấp huyện, với 696 đơn vị kết thúc hoạt động, bao gồm:
- 87 thành phố thuộc tỉnh/thuộc thành phố trực thuộc Trung ương;
- 52 thị xã;
- 49 quận;
- 508 huyện.
Có thể thấy cuộc tái cấu trúc bộ máy nhà nước và đơn vị hành chính lần này của Việt Nam mang tính lịch sử, toàn diện, và đột phá. Không chỉ tái cấu trúc không gian tổ chức lãnh thổ mà còn cả thể chế, văn hóa, kinh tế nhằm phát triển bền vững.

Không sáp nhập còn 16 tỉnh thành, 34 tỉnh thành được sắp xếp với tầm nhìn 100 năm (Hình từ internet)
|
TT |
Tên tỉnh, thành (Tỉnh, thành trước sáp nhập) |
Diện tích (km2) |
Dân số (người) |
|
Bắc Bộ (15 tỉnh, thành) |
|||
|
I. Vùng trung du và miền núi phía Bắc (09 tỉnh) |
|||
|
1 |
Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) |
13.795,6 |
1.865.270 |
|
2 |
Cao Bằng |
6.700,39 |
573.119 |
|
3 |
Lai Châu |
9.068,73 |
512.601 |
|
4 |
Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) |
13.257 |
1.778.785 |
|
5 |
Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) |
8.375,3 |
1.799.489 |
|
6 |
Điện Biên |
9.539,93 |
673.091 |
|
7 |
Lạng Sơn |
8.310,18 |
881.384 |
|
8 |
Sơn La |
14.109,83 |
1.404.587 |
|
9 |
Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) |
9.361,4 |
4.022.638 |
|
II. Vùng đồng bằng sông Hồng (06 tỉnh, thành) |
|||
|
10 |
TP. Hà Nội |
3.359,84 |
8.807.523 |
|
11 |
TP. Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) |
3.194,7 |
4.664.124 |
|
12 |
Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) |
4.718,6 |
3.619.433 |
|
13 |
Quảng Ninh |
6.207,93 |
1.497.447 |
|
14 |
Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) |
2.514,8 |
3.567.943 |
|
15 |
Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) |
3.942,6 |
4.412.264 |
|
Trung Bộ (11 tỉnh, thành) |
|||
|
III. Vùng Bắc Trung Bộ (05 tỉnh, thành) |
|||
|
16 |
Thanh Hóa |
11.114,71 |
4.324.783 |
|
17 |
Nghệ An |
16.486,49 |
3.831.694 |
|
18 |
Hà Tĩnh |
5.994,45 |
1.622.901 |
|
19 |
Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) |
12.700 |
1.870.845 |
|
20 |
TP. Huế |
4.947,11 |
1.432.986 |
|
IV. Vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên (06 tỉnh, thành) |
|||
|
21 |
TP. Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) |
11.859,6 |
3.065.628 |
|
22 |
Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) |
14.832,6 |
2.161.755 |
|
23 |
Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) |
21.576,5 |
3.583.693 |
|
24 |
Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) |
18.096,4 |
3.346.853 |
|
25 |
Khánh Hoà (Khánh Hòa + Ninh Thuận) |
8555,9 |
2.243.554 |
|
26 |
Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) |
24.233,1 |
3.872.999 |
|
Nam Bộ (08 tỉnh, thành) |
|||
|
V. Vùng Đông Nam Bộ (03 tỉnh, thành) |
|||
|
27 |
Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) |
12.737,2 |
4.491.408 |
|
28 |
Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) |
8.536,5 |
3.254.170 |
|
29 |
TP. Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) |
6.772,6 |
14.002.598 |
|
VI. Vùng đồng bằng sông Cửu Long (05 tỉnh, thành) |
|||
|
30 |
Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) |
5.938,7 |
4.370.046 |
|
31 |
An Giang (Kiên Giang + An Giang) |
9.888,9 |
4.952.238 |
|
32 |
Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh) |
6.296,2 |
4.257.581 |
|
33 |
TP. Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) |
6.360,8 |
4.199.824 |
|
34 |
Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) |
7.942,4 |
2.606.672 |