Tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT đã quy định về mã ký hiệu đất, trong đó có đề cập mã ký hiệu của đất ODT thuộc nhóm đất phi nông nghiệp, cụ thể như sau:
|
Thứ tự |
Chỉ tiêu |
Mã ký hiệu |
|
A |
LOẠI ĐẤT |
|
|
... |
... |
... |
|
II |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
PNN |
|
1 |
Đất ở |
OTC |
|
1.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
|
1.2 |
Đất ở tại đô thị |
ODT |
|
2 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
|
3 |
Đất quốc phòng, an ninh |
CQA |
|
3.1 |
Đất quốc phòng |
CQP |
|
3.2 |
Đất an ninh |
CAN |
|
4 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
|
4.1 |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
DVH |
|
4.2 |
Đất xây dựng cơ sở xã hội |
DXH |
|
4.3 |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
|
4.4 |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
|
4.5 |
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao |
DTT |
|
4.6 |
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ |
DKH |
|
4.7 |
Đất xây dựng cơ sở môi trường |
DMT |
|
4.8 |
Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn |
DKT |
|
4.9 |
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao |
DNG |
|
4.10 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác |
DSK |
|
... |
... |
... |
Như vậy, đất ODT là ký hiệu của đất ở tại đô thị, thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.
Về định nghĩa chi tiết, đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường và đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã mà đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn. (Điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP, được sửa đổi tại điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP).

Đất ODT là loại đất gì? Thời hạn sử dụng đất ODT bao lâu? (Hình từ Internet)
Thời hạn sử dụng các loại đất được quy định chi tiết tại Mục 1 Chương XIII Luật Đất đai 2024.
Tại Điều 171 Luật Đất đai 2024 đã có nội dung quy định như sau:
Điều 171. Đất sử dụng ổn định lâu dài
1. Đất ở.
2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 4 Điều 178 của Luật này.
3. Đất rừng đặc dụng; đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất do tổ chức quản lý.
4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của cá nhân đang sử dụng ổn định được Nhà nước công nhận mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê.
5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 199 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại khoản 2 Điều 199 của Luật này.
6. Đất quốc phòng, an ninh.
7. Đất tín ngưỡng.
8. Đất tôn giáo quy định tại khoản 2 Điều 213 của Luật này.
9. Đất sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh.
10. Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt.
11. Đất quy định tại khoản 3 Điều 173 và khoản 2 Điều 174 của Luật này.
Dựa vào định nghĩa đất ODT, có thể xác định đây là đất sử dụng ổn định lâu dài.
Theo Điều 6 Luật Đất đai 2024, những người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất gồm:
- Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
- Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.
- Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
- Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.
- Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.