
Nguyên tắc kế toán các khoản Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn từ 01/01/2026 (Hình từ Internet)
Bộ Tài chính có Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp có hiệu lực từ 01/01/2026.
Theo đó, Nguyên tắc kế toán các khoản Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn từ 01/01/2026
1. Gồm: Các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng,… giấy tờ có giá (bao gồm cả các loại tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi), trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác hoặc có bản chất tương tự và không bao gồm các công cụ phái sinh.
2. Phải hạch toán đầy đủ, kịp thời doanh tài chính phát sinh từ các khoản đầu tư, ví dụ như lãi tiền gửi có kỳ hạn, lãi cho vay, lãi trái phiếu,… khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn,...
3. Tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, các khoản HTM là các khoản mục tiền tệ có góc ngoại tệ thì phải đánh giá lại theo tỷ giá cuối kỳ; bị tổn thất thì phải lập dự phòng.
4. Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (HTM) có chiết khấu hoặc phụ trội thì phải phân bổ dần vào doanh thu tài chính theo phương pháp đường thẳng hoặc phương pháp lãi suất thực phù hợp với kỳ hạn của khoản đầu tư. Tuy nhiên, nếu phần phụ trội của HTM phân bổ hàng kỳ lớn hơn phần lãi theo lãi suất danh nghĩa hàng kỳ thì phần chênh lệch này được hạch toán vào chi phí tài chính.
- Trường hợp HTM có lãi suất thả nổi được xác định lại hàng kỳ theo thị trường mà việc cập nhật lãi suất thả nổi sẽ triệt tiêu chiết khấu, phụ trội liên quan đến lợi thế/bất lợi của công cụ thì chiết khấu, phụ trội được phân bổ cho giai đoạn từ ngày mua tới ngày chốt lãi suất tiếp theo.
- Trường hợp HTM có lãi suất thả nổi được xác định lại hàng kỳ theo thị trường đồng thời chiết khấu, phụ trội liên quan đến lợi thế/bất lợi của công cụ mà việc cập nhật lãi suất thả nổi không triệt tiêu được thì chiết khấu, phụ trội được phân bổ trong suốt thời gian của công cụ.
- Lưu ý ghi nhận thuế hoãn lại khi áp dụng phương pháp lãi suất thực
5. Đối với trường hợp nhận lãi trước hoặc sau:
Định kỳ phản ánh số lãi của kỳ: Nợ TK 128/Có TK 515.
- Đều ghi doanh thu và ghi tăng giá gốc HTM
- Trường hợp nhận lãi trước bản chất giống chiết khấu (không phản ánh số lãi nhận trước qua TK 3387);
6. Các doanh nghiệp là nhà đầu tư mua trái phiếu có phát sinh các khoản chiết khấu hoặc phụ trội trái phiếu, nếu đến thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành mà trái phiếu chưa đến thời hạn thanh toán thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng phương pháp điều chỉnh hồi tố hoặc điều chỉnh hồi tố đơn giản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này để kế toán các khoản chiết khấu, phụ trội phát sinh khi mua trái phiếu đối với Báo cáo tài chính kỳ đầu tiên áp dụng Thông tư này
Ví dụ minh họa xác định giá phí phân bổ (Phương pháp lãi suất thực)
|
Giá phí phân bổ |
= |
Giá trị ghi nhận ban đầu |
+ |
chi phí giao dịch |
- |
Các khoản phải hoàn trả trong tương lai
|
+ |
Khoản phân bổ phụ trội theo phương pháp lãi suất hiệu dụng |
- |
Khoản phân bổ chiết khấu theo phương pháp lãi suất hiệu dụng và Khoản tổn thất (nếu có); |
+ |
Chi phí giao dịch khi thanh lý tài sản hoặc thanh toán nợ phải trả |
5. Phương pháp Kế toán HTM có chiết khấu
(a) Khi mua: Nợ TK 128/Có các TK 111, 112.
- Trường hợp nhận lãi trước thì số tiền thực chi mua khoản đầu tư = mệnh giá - số tiền lãi nhận trước cho nhiều kỳ - số chiết khấu.
- Trường hợp nhận lãi định kỳ hoặc nhận lãi sau thì số tiền thực chi mua khoản đầu tư = mệnh giá - số chiết khấu.
(b) Ghi nhận số tiền lãi của từng kỳ và số chiết khấu của khoản đầu tư phân bổ cho từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính của từng kỳ:
- Trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau (kể cả kỳ đáo hạn):
Nợ TK 128 (số tiền lãi và số chiết khấu phân bổ cho từng kỳ)/Có TK 515.
- Đối với trường hợp nhận lãi định kỳ:
+ Phân bổ số chiết khấu của khoản đầu tư (kể cả kỳ đáo hạn):
Nợ TK 128 (số chiết khấu của khoản đầu tư phân bổ cho từng kỳ)/Có TK 515.
+ Phản ánh số tiền lãi nhận được của từng kỳ (trừ kỳ đáo hạn):
Nợ các TK 111, 112,... (số tiền lãi nhận được của từng kỳ)/Có TK 515.
(c) Cuối thời hạn của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
- Trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau: Nợ số tiền thực thu/Có TK128.
- Trường hợp nhận lãi định kỳ: Nợ số tiền thực thu/Có TK128, 515 (lãi kỳ đáo hạn)
6. Kế toán khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có phụ trội
(a) Khi mua: Nợ TK 128/Có số tiền thực chi.
- Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi trước thì số tiền thực chi mua khoản đầu tư = mệnh giá - số tiền lãi nhận trước cho nhiều kỳ + số phụ trội.
- Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi định kỳ hoặc nhận lãi sau thì số tiền thực chi mua khoản đầu tư = mệnh giá + số phụ trội.
(b) Ghi nhận khoản chênh lệch giữa số tiền lãi từng kỳ với số phụ trội của khoản đầu tư phân bổ cho từng kỳ vào doanh thu hoạt động tài chính của từng kỳ:
✓ Trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau (kể cả kỳ đáo hạn):
Nợ TK 128 (số tiền lãi từng kỳ trừ (-) số phụ trội phân bổ cho từng kỳ)/Có TK 515.
- Trường hợp nhận lãi định kỳ:
+ Phân bổ số phụ trội (kể cả kỳ đáo hạn): Nợ TK 515/Có TK 128.
+ Tiền lãi của từng kỳ (trừ kỳ đáo hạn): Nợ số tiền lãi nhận được của từng kỳ)/Có TK 515.
(c) Cuối thời hạn của khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn:
- Trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau: Nợ số tiền thực thu/Có TK 128.
- Trường hợp nhận lãi định kỳ: Nợ Số tiền thực thu/Có TK 128,515
7. Kế toán phân bổ chiết khấu, phụ trội theo phương pháp lãi suất thực
(a) Khi mua khoản đầu tư: Nợ TK 128/Có các TK 111, 112
- Trường hợp nhận lãi trước thì số tiền thực chi mua khoản đầu tư = mệnh giá trừ (-) số tiền lãi nhận trước cho nhiều kỳ cộng (+) số phụ trội hoặc trừ (-) số chiết khấu.
✓ Trường hợp nhận lãi định kỳ hoặc nhận lãi sau thì số tiền thực chi mua khoản đầu tư = mệnh giá cộng
(+) số phụ trội hoặc trừ (-) số chiết khấu.
(b) Sau ghi nhận ban đầu, căn cứ vào lãi suất danh nghĩa, số chiết khấu hoặc phụ trội, chi phí mua khoản đầu tư để xác định lãi suất thực của khoản đầu tư làm cơ sở cho việc tính và phân bổ số tiền lãi từng kỳ (kể cả kỳ đáo hạn).
- Trường hợp nhận lãi trước hoặc nhận lãi sau: NợTK 128/CóTK515 (tiền lãi từng kỳ theo lãi suất thực).
- Trường hợp nhận lãi định kỳ, ghi:
Nợ các TK 111, 112 (số lãi từng kỳ được nhận theo lãi suất danh nghĩa)
Nợ TK 128 (Chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa <lãi suất thực)
Có TK 128 - (Chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa >lớn hơn lãi suất thực).
Có TK 515 (số tiền lãi từng kỳ theo lãi suất thực)
(c) Cuối thời hạn của khoản đầu tư: Nợ số tiền thực thu/Có TK 128.
- Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi trước thì số tiền thực thu = mệnh giá.
- Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi định kỳ thì số tiền thực thu = mệnh giá + số tiền lãi của kỳ đáo hạn theo lãi suất danh nghĩa.
- Trường hợp khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn nhận lãi sau thì số tiền thực thu = mệnh giá + tổng số tiền lãi của khoản đầu tư theo lãi suất danh nghĩa.